Ngày 21 tháng 03 năm 2001, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 17/2001/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu. Văn bản này được ban hành nhằm thống nhất quản lý nguồn thu, xác định rõ trách nhiệm tài chính của các bên liên quan và bảo đảm kinh phí cho công tác thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các dự án đầu tư.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư quy định rõ các đối tượng và phạm vi áp dụng cụ thể đối với khoản lệ phí này:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với công tác thẩm định kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước.
- Đối tượng nộp lệ phí: Các chủ đầu tư hoặc bên mời thầu có trách nhiệm nộp lệ phí thẩm định khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
- Cơ quan thu lệ phí: Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Mức thu lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu
- Mức thu lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị gói thầu được duyệt hoặc giá đề nghị trúng thầu của gói thầu cần thẩm định.
- Tỷ lệ thu lệ phí được quy định thống nhất là 0,01% (một phần vạn) trên giá trị gói thầu.
- Để bảo đảm phù hợp với chi phí thực tế, Thông tư giới hạn mức thu tối thiểu và tối đa cho mỗi gói thầu: Mức thu tối thiểu không dưới 500.000 đồng và mức thu tối đa không quá 30.000.000 đồng đối với một gói thầu.
- Đối với các gói thầu có tính chất đặc thù hoặc quy mô đặc biệt lớn, việc xác định mức thu lệ phí phải tuân thủ các văn bản hướng dẫn bổ sung hoặc quyết định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí
- Chủ đầu tư hoặc bên mời thầu có trách nhiệm nộp đủ số tiền lệ phí thẩm định vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thẩm định hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt trước khi nhận kết quả phê duyệt đấu thầu.
- Cơ quan thu lệ phí phải mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng biệt khoản thu này, thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí hiện hành.
- Định kỳ, cơ quan thu lệ phí phải thực hiện quyết toán số tiền thu được với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quy định.
- Nội dung chi và sử dụng tiền lệ phí thu được
- Tiền lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu thu được là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước nhưng được để lại một phần hoặc toàn bộ cho cơ quan thẩm định để chi dùng cho các nội dung phục vụ trực tiếp công tác thẩm định.
- Các khoản chi hợp pháp bao gồm: Chi bồi dưỡng cho các thành viên Hội đồng thẩm định hoặc các chuyên gia được mời tham gia ý kiến thẩm định; chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, thông tin liên lạc phục vụ trực tiếp cho việc thẩm định gói thầu; chi phí đi lại, khảo sát thực tế (nếu có) liên quan đến gói thầu cần thẩm định; chi hội nghị, họp xét duyệt kết quả đấu thầu.
- Mức chi phải tuân thủ đúng các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước. Khoản tiền lệ phí còn lại sau khi chi tiêu đúng mục đích và quyết toán năm phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 17/2001/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2001/TT-BTC | Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2001 |
Căn cứ Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu như sau:
1. Đối tượng thu:
a. Những gói thầu theo quy định phải thực hiện tổ chức đấu thầu thì phải được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu (sau đây viết tắt là TĐKQĐT). Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) có trách nhiệm nộp lệ phí cho cơ quan thẩm định kết quả đấu thầu.
b. Những trường hợp sau đây không phải nộp lệ phí TĐKQĐT:
Những gói thầu do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị;
- Những gói thầu do Hội đồng quản trị Tổng công ty (do Thủ tướng Chính phủ thành lập) phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc thuộc Tổng công ty.
2. Mức thu:
Lệ phí TĐKQĐT được tính trong chi phí chung của dự án đầu tư hoặc tính vào giá trị hàng hoá mua sắm và bằng 0,01% (một phần vạn) giá trị gói thầu, nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) triệu đồng.
Việc nộp lệ phí TĐKQĐT được thực hiện đồng thời với việc nộp hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu.
II. QUẢN LÝ THU, NỘP VÀ SỬ DỤNG:
1. Cơ quan thẩm định kết quả đấu thầu:
Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu, chủ đầu tư hoặc chủ dự án có trách nhiệm gửi toàn bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc thẩm định kết quả đấu thầu trước khi trình lên người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a. Co quan có trách nhiệm thẩm định kết quả đấu thầu được quy định tại Điều 53 của Qui chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và quy định tại Điều 1 Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999.
b. Riêng những gói thầu mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc của các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nước sử dụng nguồn Ngân sách nhà nước do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phê duyệt kết quả đấu thầu thì giao cho Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm thẩm định KQĐT.
2. Nội dung chi: Các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thẩm định kết quả đấu thầu được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên số tiền lệ phí TĐKQĐT thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công tác thẩm định KQĐT và việc tổ chức thu lệ phí theo các nội dung chi sau đây:
- Chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công trả cho lao động thuê ngoài (kể cả thuê chuyên gia, tư vấn) thực hiện việc thu lệ phí thẩm định KQĐT;
- Chi trả thù lao cho cán bộ, nhân viên đảm nhiệm thêm công việc thẩm định; thu, nộp lệ phí ngoài chức năng nhiệm vụ được giao (kể cả thù lao làm việc ngoài giờ hành chính nhà nước) theo chế độ quy định;
- Chi vật tư văn phòng;
- Chi phí hội nghị, hội thảo với các cơ quan có liên quan trong quá trình thẩm định;
- Trích quỹ khen thưởng cán bộ công nhân viên trực tiếp thực hiện công tác thẩm định và thu, nộp lệ phí. Mức trích bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện;
- Chi phí khác liên quan trực tiếp đến công tác thẩm định.
Các khoản chi trên đây thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
3. Định kỳ hàng tháng, cơ quan thu lệ phí TĐKQĐT thực hiện kê khai, nộp ngân sách nhà nước 75% số tiền lệ phí TĐKQĐT thực thu được trong kỳ theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 045 Mục lục ngân sách nhà nước quy định.
4. Cơ quan nhà nước thu lệ phí TĐKQĐT phải cấp chứng từ thu lệ phí cho người nộp tiền lệ phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính và phản ánh đầy đủ khoản thu này trên hệ thống sổ sách kế toán của cơ quan.
5. Cuối quí, cuối năm cơ quan nhà nước thu lệ phí TĐKQĐT chịu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán toàn bộ số tiền thu, chi về lệ phí này theo đúng chế độ kế toán nhà nước và các chế độ tài chính hiện hành.
Trường hợp cuối năm số tiền thu về lệ phí TĐKQĐT không chi hết thì nộp vào ngân sách nhà nước.
6. Cơ quan Thuế địa phương có trách nhiệm phát hành chứng từ thu tiền lệ phí TĐKQĐT và hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan thực hiện khoản thu lệ phí này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng thu, nộp lệ phí TĐKQĐT và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
| Nguyễn Thị Kim Ngân (Đã ký) |
- 1Nghị định 87-CP năm 1996 Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
- 2Nghị định 51/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 87/CP Hướng dẫn việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
- 3Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước
- 4Nghị định 88/1999/NĐ-CP về Quy chế Đấu thầu
- 5Nghị định 14/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP
Thông tư 17/2001/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu do Bộ Tài Chính ban hành
- Số hiệu: 17/2001/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 21/03/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 17
- Ngày hiệu lực: 05/04/2001
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
