Thông tư số 12/2025/TT-BTC được ban hành bởi Bộ Tài chính nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp các định mức chi tiêu, thanh toán công tác phí và tổ chức hội nghị đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Nội dung điều chỉnh tập trung vào việc chuẩn hóa tiêu chuẩn đi lại bằng máy bay, khoán phương tiện, nâng mức phụ cấp lưu trú, điều chỉnh định mức thanh toán tiền phòng nghỉ và các khoản chi phục vụ hội nghị phù hợp với thực tế biến động giá cả.
1. Sửa đổi tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước
Thông tư quy định chi tiết phân hạng ghế máy bay cho từng nhóm đối tượng cán bộ như sau:
- Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class): Áp dụng cho lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương; Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; Phó trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương; Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đối với lãnh đạo cấp cao trên cấp Bộ trưởng, thực hiện theo quy định hiện hành riêng của Nhà nước.
- Hạng ghế phổ thông đặc biệt, linh hoạt (Premium, Deluxe, Plus, Flex...): Dành cho cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,25 (trừ các đối tượng được đi hạng thương gia). Trong trường hợp khẩn cấp hoặc yêu cầu công tác đột xuất mà không mua được vé phổ thông, nhóm đối tượng này được phép mua vé hạng thương gia. Việc áp dụng cụ thể do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định để phù hợp với đặc thù địa phương, đơn vị.
- Hạng ghế phổ thông: Áp dụng cho tất cả các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại.
2. Quy định về thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô và tự túc phương tiện
- Đối với các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô đi công tác: Thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không thuộc diện bố trí xe ô tô nhưng tự túc di chuyển bằng phương tiện cá nhân: Được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, bảo đảm mức chi không vượt quá chế độ khoán áp dụng cho đối tượng được bố trí xe.
3. Tăng mức phụ cấp lưu trú khi đi công tác
Mức phụ cấp lưu trú hỗ trợ thêm ngoài lương cho người đi công tác được điều chỉnh tăng lên đáng kể:
- Mức phụ cấp chung: Đạt 300.000 đồng/ngày, tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan (bao gồm cả thời gian di chuyển trên đường và lưu trú).
- Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp cụ thể dựa trên số giờ thực tế đi công tác, quãng đường di chuyển và phải quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ.
- Công tác tại biển, đảo: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 400.000 đồng/người/ngày thực tế (áp dụng cho cả ngày làm việc và ngày di chuyển trên biển, đảo). Trường hợp ngành đặc thù có quy định riêng thì được lựa chọn áp dụng mức cao nhất giữa phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng.
4. Điều chỉnh định mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ
Thông tư quy định hai hình thức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
Hình thức thanh toán khoán:
- Bộ trưởng, Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Mức khoán là 1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt địa bàn công tác.
- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20: Khoán 800.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương; khoán 600.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại các tỉnh còn lại.
- Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: Khoán 600.000 đồng/ngày/người tại các thành phố trực thuộc trung ương; khoán 500.000 đồng/ngày/người tại các tỉnh còn lại.
Hình thức thanh toán theo hóa đơn thực tế (áp dụng khi không nhận khoán):
- Bộ trưởng: Tối đa 4.000.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn một người/một phòng), không phân biệt nơi đến.
- Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,30: Tối đa 2.000.000 đồng/ngày/phòng tại các thành phố trực thuộc trung ương; tối đa 1.800.000 đồng/ngày/phòng tại các tỉnh (tiêu chuẩn một người/một phòng).
- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20: Tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng tại các thành phố trực thuộc trung ương; tối đa 800.000 đồng/ngày/phòng tại các tỉnh (tiêu chuẩn một người/một phòng).
- Các đối tượng còn lại: Tối đa 1.400.000 đồng/ngày/phòng tại các thành phố trực thuộc trung ương; tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng tại các tỉnh (tiêu chuẩn hai người/một phòng).
5. Khoán công tác phí lưu động hàng tháng
Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị khác có tính chất công việc tương tự: Được thanh toán khoán tiền hỗ trợ gửi xe, xăng xe với mức tối đa là 700.000 đồng/người/tháng. Mức chi cụ thể phải được quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
6. Sửa đổi, bổ sung định mức chi hội nghị
- Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên: Thực hiện theo định mức quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC và Thông tư sửa đổi số 06/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chi giải khát giữa giờ: Định mức chi được nâng lên mức 50.000 đồng/buổi (nửa ngày)/đại biểu.
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời không hưởng lương: Áp dụng đối với khách mời không nằm trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán:
- Cuộc họp tổ chức tại các thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp tổ chức tại các tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm): 150.000 đồng/ngày/người.
7. Các nội dung bãi bỏ và thay đổi từ ngữ pháp lý
Nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính trong thanh quyết toán, Thông tư bãi bỏ một số quy định sau:
- Bãi bỏ yêu cầu bắt buộc phải kèm theo "thẻ lên máy bay" (boarding pass) khi thanh toán vé máy bay thực tế tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
- Bãi bỏ cụm từ "chi làm thêm giờ" tại khoản 8 Điều 11 Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
- Bãi bỏ hoàn toàn Khoản 7 Điều 3 và Điều 15 của Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
8. Hiệu lực thi hành và hướng dẫn chuyển tiếp
Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2025. Về nguồn kinh phí thực hiện trong năm 2025, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm tự cân đối, sắp xếp trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2025 đã được giao. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2025/TT-BTC | Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2025 |
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Cản cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Cản cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 thủng 09 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:
“c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước:
- Đối với lãnh đạo cấp cao (trên cấp Bộ trưởng) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương; Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hộ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; Phó trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương; Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Hạng ghế phổ thông đặc biệt, linh hoạt (như: Premium, Deluxe, Plus, Flex,...) dành cho cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25 nhưng không thuộc đối tượng mua vé hạng thương gia (Business class hoặc C class).
Trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất nhưng không mua được các hạng vé phổ thông, các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25 được mua vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc C class). Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ở trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định cụ thể về việc áp dụng quy định này bảo đảm phù hợp với đặc thù và khả năng cân đối của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
- Hạng ghế phổ thông: Dành cho các đối tượng còn lại”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác:
a) Đối với các đối tượng được sử dụng xe ô tô để đi công tác: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn lại không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Phụ cấp lưu trú
1. Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để chi trả cho người đi công tác 300.000 đồng/ngày.
Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Số giờ thực tế đi công tác trong ngày (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 7 như sau:
“2. Thanh toán theo hình thức khoán:
a) Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 trở lên: 1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác;
b) Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 800.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các tỉnh: 600.000 đồng/ngày/người.
c) Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 600.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các tỉnh: 500.000 đồng/ngày/người.
3. Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 2 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
a) Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng: 4.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng, không phân biệt nơi đến công tác;
b) Cán bộ lãnh đạo cấp Thứ trưởng và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 đến 1,30:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
- Đi công tác tại các tỉnh: 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
c) Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
- Đi công tác tại các tỉnh: 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
d) Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.
- Đi công tác tại các tỉnh: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức tối đa 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị”.
6. Sửa đổi khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên; chi cho người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 12 như sau:
“3. Chi giải khát giữa giờ: 50.000 đồng/một buổi (nửa ngày)/đại biểu.
4. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a) Cuộc họp tổ chức tại các thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/ngày/người;
b) Cuộc hợp tổ chức tại các tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người;
c) Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người”.
Điều 2. Bãi bỏ, thay đổi từ ngữ liên quan đến một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC
1. Bãi bỏ cụm từ “Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật. Trường hợp mất thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế)” tại khoản 3 Điều 10.
2. Bãi bỏ cụm từ “chi làm thêm giữ” tại khoản 8 Điều 11.
3. Bãi bỏ một số điều, khoản của Thông tư số 40/2017/TT-BTC như sau:
a) Khoản 7 Điều 3.
b) Điều 15.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2025.
2. Đối với kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị năm 2025, các Bộ, cơ quan ở trung ương, các địa phương bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2025 đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.
3. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 06/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 12/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 12/2025/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 19/03/2025
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Bùi Văn Khắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
