Thông tư 12/2024/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về kế hoạch, đầu tư và thống kê.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Về phạm vi điều chỉnh, Thông tư quy định chi tiết danh mục các lĩnh vực cụ thể và thời hạn hạn chế đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ trong việc thành lập, giữ các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành tại các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình trực tiếp có trách nhiệm quản lý.
Về đối tượng áp dụng, văn bản này hướng tới người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi chức vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước nằm trong phạm vi quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời, Thông tư cũng áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong công tác phòng, chống tham nhũng.
Nguyên tắc thực hiện và giải thích từ ngữ
Thông tư làm rõ các khái niệm pháp lý cốt lõi để đảm bảo tính đồng bộ với hệ thống pháp luật hiện hành:
- Người có chức vụ, quyền hạn được xác định cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Người giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp được xác định theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
- Người giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xác định theo các quy định tại các Điều 56, 65, 67, 68, 69 Luật Hợp tác xã.
Về nguyên tắc thực hiện, việc áp dụng thời hạn hạn chế đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi chức vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Luật Doanh nghiệp; Luật Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Danh mục các lĩnh vực hạn chế thành lập và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi chức vụ không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước trước đây mình phụ trách, bao gồm 12 nhóm lĩnh vực sau:
- Quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài.
- Quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư.
- Quản lý nhà nước về thẩm định dự án.
- Quản lý nhà nước về đấu thầu.
- Quản lý nhà nước về lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.
- Quản lý nhà nước về quy hoạch.
- Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
- Quản lý nhà nước về phát triển doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.
- Quản lý nhà nước về ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ của Việt Nam cho các nước.
- Quản lý nhà nước về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác.
- Quản lý nhà nước về thống kê.
- Các chương trình, dự án, đề án do người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt thuộc 11 lĩnh vực nêu trên.
Thời hạn hạn chế đối với người thôi giữ chức vụ, quyền hạn
Thông tư quy định cụ thể hai nhóm thời hạn hạn chế tùy thuộc vào tính chất công việc và lĩnh vực công tác trước khi thôi chức vụ:
- Thời hạn hạn chế 24 tháng: Áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực quản lý nhà nước từ mục 1 đến mục 11 nêu trên. Thời hạn này được tính kể từ ngày người đó chính thức thôi chức vụ, quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Thời hạn theo tiến độ chương trình, dự án, đề án: Áp dụng đối với người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thời hạn hạn chế trong trường hợp này kéo dài cho đến khi chương trình, dự án, đề án đó được thực hiện xong hoàn toàn.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 12/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2024.
Về trách nhiệm tổ chức thực hiện, Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư được giao vai trò chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có vấn đề mới, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2024/TT-BKHĐT | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thông tư này áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi chức vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng, chống tham nhũng.
1. Người có chức vụ, quyền hạn là những người theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
2. Người giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
3. Người giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xác định theo quy định tại Điều 56, 65, 67,68, 69 Luật Hợp tác xã.
Việc thực hiện quy định thời hạn đối với người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ tuân thủ theo các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Luật Doanh nghiệp; Luật Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Danh mục các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ, bao gồm:
1. Quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài.
2. Quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư.
3. Quản lý nhà nước về thẩm định dự án.
4. Quản lý nhà nước về đấu thầu.
5. Quản lý nhà nước về lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.
6. Quản lý nhà nước về quy hoạch.
7. Quản lý nhà nước về khu công nghiệp - khu chế xuất - khu kinh tế.
8. Quản lý nhà nước về phát triển doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.
9. Quản lý nhà nước về ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ của Việt Nam cho các nước.
10. Quản lý nhà nước về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác.
11. Quản lý nhà nước về thống kê.
12. Chương trình, dự án, đề án do người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt thuộc các lĩnh vực được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều này.
1. Trong thời hạn 24 tháng kể từ khi thôi chức vụ, quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền, người có chức vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực được quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 5 không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý.
2. Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt Chương trình, dự án, đề án quy định tại khoản 12 Điều 5 là thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề án.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2024.
2. Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được xem xét, hướng dẫn./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 05/2023/TT-BXD về Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- 2Thông tư 20/2023/TT-NHNN quy định về danh mục lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng sau khi thôi chức vụ
- 3Thông tư 51/2023/TT-BGTVT quy định về danh mục lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông Vận tải
- 4Thông tư 09/2024/TT-BTTTT quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 5Nghị định 116/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức
Thông tư 12/2024/TT-BKHĐT quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Số hiệu: 12/2024/TT-BKHĐT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/06/2024
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 893 đến số 894
- Ngày hiệu lực: 16/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
