Thông tư số 11/2023/TT-BGTVT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BGTVT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia, cũng như việc kết nối ray giữa các tuyến đường sắt đô thị với nhau.
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, các chủ đầu tư dự án đường sắt, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác và kết nối các tuyến đường sắt tại Việt Nam.
Phân cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương và cấp giấy phép kết nối ray
Thông tư đã sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Thông tư số 26/2018/TT-BGTVT nhằm làm rõ và phân cấp cụ thể thẩm quyền của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc chấp thuận chủ trương, cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép kết nối và bãi bỏ kết nối ray:
- Bộ Giao thông vận tải: Có thẩm quyền chấp thuận chủ trương kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với hệ thống đường sắt quốc gia.
- Cục Đường sắt Việt Nam: Thực hiện chức năng của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở trung ương, chịu trách nhiệm cấp giấy phép kết nối, gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối, cũng như thu hồi hoặc hủy giấy phép kết nối đối với các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng kết nối vào đường sắt quốc gia.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Đối với các tuyến đường sắt đô thị thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn hoặc các tuyến đường sắt đô thị đi qua địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên (trong trường hợp vị trí kết nối nằm trên địa bàn quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương kết nối, cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép kết nối và bãi bỏ kết nối.
Quy định chi tiết về hồ sơ và trình tự cấp giấy phép kết nối ray
Thông tư 11/2023/TT-BGTVT đã chuẩn hóa thành phần hồ sơ và đơn giản hóa phương thức nộp hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính:
- Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kết nối theo mẫu quy định.
- Quyết định đầu tư dự án có các tuyến đường sắt đề xuất kết nối.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình kết nối kèm theo Quyết định phê duyệt tương ứng.
- Phương án tổ chức thi công kết nối và các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình thi công.
- Phương án tổ chức chạy tàu trên tuyến đường sắt sau khi kết nối cùng giải pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt.
- Các tài liệu kèm theo có thể là bản chính, bản sao chứng thực, bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý.
- Phương thức và trình tự tiếp nhận hồ sơ:
- Chủ đầu tư lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên môi trường mạng thông qua Cổng dịch vụ công của Bộ Giao thông vận tải tại địa chỉ https://dichvucong.mt.gov.vn.
- Nếu nộp trực tiếp và hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền phải hướng dẫn bổ sung ngay trong ngày làm việc.
- Nếu nộp qua bưu điện hoặc qua mạng, trong vòng 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản để hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
Thủ tục gia hạn giấy phép kết nối và bãi bỏ kết nối ray
Quy định về việc gia hạn thời gian thi công, gia hạn thời gian khai thác sử dụng và bãi bỏ kết nối được sửa đổi chặt chẽ về mặt thời gian và hồ sơ pháp lý:
- Hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc bãi bỏ:
- Gia hạn thi công kết nối: Đơn đề nghị gia hạn và văn bản pháp lý chứng minh lý do kéo dài thời gian thi công kèm tiến độ tổng thể dự án đã được phê duyệt.
- Gia hạn khai thác, sử dụng kết nối: Đơn đề nghị gia hạn và văn bản pháp lý chứng minh lý do cần kéo dài thời gian khai thác, sử dụng.
- Bãi bỏ kết nối: Đơn đề nghị bãi bỏ kết nối và phương án tổ chức thi công khi thực hiện bãi bỏ kết nối.
- Thời hạn giải quyết và giới hạn gia hạn:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định gia hạn hoặc quyết định bãi bỏ kết nối. Trường hợp từ chối gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Mỗi giấy phép kết nối chỉ được phép gia hạn tối đa 01 lần.
- Thời gian gia hạn thi công kết nối không quá 12 tháng và không vượt quá tổng thời gian thực hiện dự án đã được phê duyệt.
- Thời gian gia hạn khai thác, sử dụng kết nối không quá 12 tháng và không vượt quá thời hạn khai thác tối đa quy định trong giấy phép ban đầu.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 11/2023/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2023/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2023 |
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT- BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 7. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương, cấp giấy phép kết nối, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối
1. Bộ Giao thông vận tải chấp thuận chủ trương kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia theo quy định tại Thông tư này.
2. Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đường sắt theo quy định tại Thông tư này, gồm: Cấp giấy phép kết nối; gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối; thu hồi, hủy giấy phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia theo quy định tại Thông tư này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đường sắt đô thị chấp thuận chủ trương kết nối; cấp giấy phép kết nối; gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối; thu hồi, hủy giấy phép kết nối đối với:
a) Các tuyến đường sắt đô thị trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Các tuyến đường sắt đô thị với tuyến đường sắt đô thị đi qua địa giới hành chính hai tỉnh trở lên trong trường hợp vị trí kết nối trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý.”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“1. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kết nối của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý (đối với thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng) các tài liệu sau:
Quyết định đầu tư dự án có các tuyến đường sắt đề xuất kết nối;
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình tại
Phương án tổ chức thi công kết nối các công trình tại
Phương án tổ chức chạy tàu trên tuyến đường sắt đã được kết nối và giải pháp bảo đảm an toàn giao thông sau khi kết nối.
2. Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép kết nối lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi trên môi trường mạng đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc thực hiện qua môi trường mạng, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền quy định tại
c) Trường hợp thực hiện trên môi trường mạng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép kết nối lập hồ sơ đề nghị gồm tệp tin chứa bản chụp chính hồ sơ, tài liệu quy định tại
3. Sửa đổi, bổ sung
“3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối:
a) Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian thi công kết nối gồm: Đơn đề nghị gia hạn của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này; bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý (đối với thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng) các tài liệu: Văn bản pháp lý chứng minh lý do đề nghị kéo dài thời gian thi công kết nối theo giấy phép được cấp và tiến độ tổng thể dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian khai thác, sử dụng kết nối gồm: Đơn đề nghị gia hạn của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này; bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý (đối với thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng) tài liệu: Văn bản pháp lý chứng minh lý do đề nghị kéo dài thời gian khai thác, sử dụng kết nối theo giấy phép được cấp;
c) Hồ sơ đề nghị bãi bỏ kết nối gồm: Đơn đề nghị bãi bỏ kết nối của tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này; bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý (đối với thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng) tài liệu: Phương án tổ chức thi công khi bãi bỏ kết nối.
4. Trình tự thực hiện
Tổ chức, cá nhân, chủ sở hữu công trình đã được cấp giấy phép kết nối có nhu cầu gia hạn giấy phép, bãi bỏ kết nối quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kết nối hoặc đề nghị bãi bỏ kết nối, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi trên môi trường mạng đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kết nối quy định tại
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc thực hiện qua môi trường mạng, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền quy định tại
c) Trường hợp thực hiện trên môi trường mạng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép kết nối lập hồ sơ đề nghị gồm tệp tin chứa bản chụp chính hồ sơ, tài liệu quy định tại
5. Thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền gia hạn kết nối. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ lý do.
a) Quyết định gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này; Mỗi giấy phép chỉ được gia hạn một lần;
Thời gian gia hạn thi công kết nối không quá 12 tháng, đồng thời không vượt quá thời gian thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Thời gian gia hạn khai thác, sử dụng kết nối không quá 12 tháng, đồng thời không nhiều hơn thời gian được phép khai thác, sử dụng kết nối quy định trong giấy phép được cấp;
b) Quyết định bãi bỏ kết nối theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư này.”.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để kịp thời nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 380/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án Hỗ trợ kỹ thuật Chuẩn bị dự án đầu tư Tuyến đường sắt đô thị số 3, đoạn ga Hà Nội đến Hoàng Mai và Hỗ trợ nghiên cứu xây dựng hệ thống giao thông đô thị tích hợp cho dự án đường sắt đô thị, sử dụng vốn ODA không hoàn lại của Ngân hàng Phát triển châu Á và Liên minh châu Âu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 63/2022/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 117/2013/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu cho hai Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm Thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh và Thông tư 105/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 117/2013/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu cho hai Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm Thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1786/QĐ-BGTVT năm 2022 phê duyệt nhiệm vụ, dự toán quy hoạch một số ga đường sắt quốc gia trong đô thị, ga đầu mối, ga liên vận quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Thông tư 26/2018/TT-BGTVT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 42/VBHN-BGTVT năm 2023 hợp nhất Thông tư Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Luật Đường sắt 2017
- 2Quyết định 380/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án Hỗ trợ kỹ thuật Chuẩn bị dự án đầu tư Tuyến đường sắt đô thị số 3, đoạn ga Hà Nội đến Hoàng Mai và Hỗ trợ nghiên cứu xây dựng hệ thống giao thông đô thị tích hợp cho dự án đường sắt đô thị, sử dụng vốn ODA không hoàn lại của Ngân hàng Phát triển châu Á và Liên minh châu Âu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 56/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 4Thông tư 63/2022/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 117/2013/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu cho hai Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm Thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh và Thông tư 105/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 117/2013/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu cho hai Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm Thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1786/QĐ-BGTVT năm 2022 phê duyệt nhiệm vụ, dự toán quy hoạch một số ga đường sắt quốc gia trong đô thị, ga đầu mối, ga liên vận quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 11/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 26/2018/TT-BGTVT quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Số hiệu: 11/2023/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/06/2023
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Nguyễn Danh Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 835 đến số 836
- Ngày hiệu lực: 01/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
