Thông tư 11/2001/TT-BYT được ban hành ngày 06 tháng 06 năm 2001 bởi Bộ Y tế, hướng dẫn chi tiết về các điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp (massage) nhằm quản lý, chuẩn hóa hoạt động này và bảo vệ sức khỏe cho người sử dụng dịch vụ.
Về phạm vi và đối tượng áp dụng, văn bản này quy định bắt buộc đối với tất cả các cơ sở có tổ chức hoạt động dịch vụ xoa bóp trên phạm vi toàn quốc, bao gồm cả các cơ sở y tế tư nhân, cơ sở thuộc các ban ngành, đoàn thể và các cơ sở kinh doanh dịch vụ phi y tế có thực hiện hoạt động xoa bóp.
Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật tại cơ sở xoa bóp phải là bác sĩ, y sĩ hoặc lương y có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa vật lý trị liệu, phục hồi chức năng hoặc y học cổ truyền tại các trường đại học y, dược hoặc các viện nghiên cứu y dược học cổ truyền được Bộ Y tế công nhận.
- Trường hợp người chịu trách nhiệm chuyên môn là bác sĩ thuộc chuyên khoa khác thì bắt buộc phải có chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật xoa bóp do các cơ sở đào tạo hợp pháp được Bộ Y tế cấp phép đào tạo và cấp chứng chỉ.
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kỹ thuật của nhân viên, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi sự cố chuyên môn xảy ra tại cơ sở.
Điều kiện đối với nhân viên trực tiếp thực hiện xoa bóp (kỹ thuật viên)
- Nhân viên trực tiếp làm việc phải có chứng chỉ đào tạo chuyên môn về xoa bóp do các trường trung học y tế hoặc các cơ sở đào tạo có thẩm quyền được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp phép.
- Phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm và có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để làm việc do cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp.
- Nghiêm cấm những người đang mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da đang trong thời kỳ lây truyền hoặc các bệnh lý thuộc danh mục chống chỉ định làm việc trong môi trường dịch vụ xoa bóp.
- Trong quá trình làm việc, nhân viên phải mặc trang phục bảo hộ lao động đúng quy định của cơ sở, có biển tên ghi rõ họ tên, ảnh và chức danh cụ thể.
Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị
- Phòng xoa bóp phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định, có hệ thống ánh sáng đầy đủ, thông gió tốt, đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ.
- Giường xoa bóp phải được thiết kế đúng kích thước tiêu chuẩn, có ga trải giường, gối và khăn lau sạch sẽ, bắt buộc phải được thay mới sau mỗi lượt khách sử dụng để tránh lây nhiễm chéo.
- Mỗi phòng xoa bóp phải được lắp đặt hệ thống chuông báo động khẩn cấp một chiều từ phòng xoa bóp ra quầy tiếp tân hoặc phòng trực của bác sĩ để kịp thời xử lý các tình huống khẩn cấp.
- Cơ sở phải trang bị đầy đủ tủ thuốc cấp cứu thông thường kèm theo các dụng cụ y tế cơ bản như máy đo huyết áp, ống nghe để theo dõi và xử lý ban đầu các sự cố sức khỏe của khách hàng.
Quy định về biển hiệu và quy chế hoạt động nội bộ
- Biển hiệu của cơ sở phải ghi rõ cụm từ "Cơ sở xoa bóp" hoặc "Massage", không được sử dụng các thuật ngữ dễ gây hiểu lầm sang hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa khi chưa được cấp phép hoạt động khám chữa bệnh.
- Nghiêm cấm việc thiết kế, lắp đặt khóa chốt cửa từ bên trong phòng xoa bóp hoặc sử dụng các loại kính một chiều, rèm che quá kín làm mất khả năng giám sát hoạt động từ bên ngoài.
- Cơ sở phải xây dựng và niêm yết công khai quy trình kỹ thuật xoa bóp, nội quy hoạt động và bảng giá dịch vụ tại khu vực đón tiếp khách hàng để người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát.
- Nghiêm cấm tuyệt đối các hành vi lợi dụng hoạt động xoa bóp để thực hiện các hành vi tệ nạn xã hội như mại dâm, kích dục hoặc các hoạt động vi phạm pháp luật khác.
Thông tư 11/2001/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Y tế về quản lý dịch vụ xoa bóp trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2001/TT-BYT | Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2001 |
CỦA BỘ Y TẾ SỐ 11/2001/TT-BYT NGÀY 06 THÁNG 6 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ XOA BÓP
Căn cứ Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, Nghị định số 03/2000/ NĐ-CP ngày 03/2/2000 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Nghị định số 06/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ về cụ thể hóa một số điều trong Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân;
Căn cứ Nghị đinh số 87/CP ngày 12/12/1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng;
Căn cứ Nghị định số 30/2000/NĐ-CP ngày 11/8/2000 về việc bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh;
Bộ Y tế hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp như sau:
1. Xoa bóp là một phương pháp trong hệ thống các phương pháp vật lý trị liệu nhằm phục hồi và nâng cao sức khỏe con người.
2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, các khách sạn có tổ chức dịch vụ xoa bóp đều phải thực hiện đúng quy định của Thông tư này.
3. Các cơ sở chăm sóc sắc đẹp, thẩm mỹ, săn sóc da mặt, tẩm quất không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
4. Hội người mù của các cấp nếu có đủ điều kiện quy định tại Mục II về điều kiện đối với cơ sở có dịch vụ hành nghề xoa bóp của Thông tư này thì được đăng ký tổ chức dịch vụ xoa bóp.
II. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ CÓ DỊCH VỤ XOA BÓP
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền, bác sĩ đa khoa có chứng chỉ đào tạo về chuyên ngành vật lý trị liệu - phục hồi chức năng tại các trường được Bộ Y tế chỉ định (theo danh sách quy định tại Phụ lục 1).
b) Nếu là cán bộ đương chức thì được phép làm ngoài giờ bằng văn bản của lãnh đạo cơ quan.
c) Có đủ sức khỏe để làm việc (giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp quận, huyện trở lên).
d) Chỉ được đăng ký hành nghề tại một cơ sở và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật.
Nghiêm cấm việc cho thuê, mượn bằng, chứng chỉ đào tạo.
đ) Hợp đồng lao động giữa bác sĩ và chủ cơ sở kinh doanh.
2. Phải có nhân viên kỹ thuật xoa bóp:
Nhân viên kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu sau:
c) Khi nhận vào làm việc, phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp quận, huyện cấp. Trong quá trình làm việc phải khám sức khỏe định kỳ từ 3 đến 6 tháng 1 lần tại các cơ sở khám chữa bệnh từ cấp quận, huyện trở lên. Những người mắc bệnh tâm thần, viêm gan B, HIV/AIDS, bệnh da liễu, bệnh lao phổi và các bệnh truyền nhiễm khác đang trong thời kỳ phải Điều trị không được hành nghề.
d) Hợp đồng lao động với chủ cơ sở kinh doanh có sự đồng ý về chuyên môn của bác sĩ phụ trách.
3. Các điều kiện khác:
a) Biển hiệu: Phải ghi đúng: "Xoa bóp" hoặc "Massage", không được ghi cụm từ "Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng" hoặc các tên khác.
b) Các phòng xoa bóp phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
- Đủ ánh sáng, không sử dụng loại đèn có tăng giảm ánh sáng.
- Hệ thống công tắc đèn đặt bên ngoài phòng xoa bóp.
- Có trang bị tủ, ngăn tủ có khóa để cất, giữ quần áo, tài sản của khách.
- Không có hệ thống khóa và chốt bên trong phòng.
- Không được sử dụng bất cứ phương tiện thông tin nào để thông báo vào phòng xoa bóp.
- Cửa ra vào có kính trong, phía trên cách mặt đất 1,5m, cao 0,5m, rộng 0,3m.
e) Có đủ thuốc theo danh mục quy định, có dụng cụ y tế thông thường (Phụ lục 3).
III. KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (được gọi chung là tỉnh) chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động của các cơ sở có dịch vụ xoa bóp. Định kỳ hoặc đột xuất phải tổ chức đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành việc thực hiện các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bộ Y tế phối hợp với Sở Y tế tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định của Thông tư này.
Các tổ chức, cá nhân hành nghề xoa bóp có trách nhiệm chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, thanh tra tại cơ sở của mình. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 19/BYT-TT ngày 21/12/1995 của Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức quản lý dịch vụ xoa bóp.
1. Bộ Y tế giao cho Vụ Điều trị, Vụ khoa học và Đào tạo tiếp tục hoàn thiện chương trình bổ túc phục hồi chức năng cho các bác sĩ đa khoa đứng tên hành nghề xoa bóp và chương trình đào tạo nhân viên kỹ thuật xoa bóp, vật lý trị liệu.
2. Bộ Y tế giao cho các trường đại học y, trường trung học y tế (theo danh sách quy định tại Phụ lục 1) có trách nhiệm đào tạo cán bộ chuyên môn theo chương trình do Bộ Y tế ban hành và đào tạo nhân viên kỹ thuật xoa bóp (chỉ được phép đào tạo cho những người có bằng tốt nghiệp từ tiểu học trở lên). Sau khi học viên học hết khóa học nếu đạt kết quả thì được cấp giấy chứng nhận đã được đào tạo chuyên môn kỹ thuật xoa bóp. Các cơ sở có nhu cầu gửi cán bộ và nhân viên đi học, liên hệ với các trường được giao nhiệm vụ đào tạo (theo Phụ lục 1 của Thông tư này).
3. Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, điều dưỡng - phục hồi chức năng, giám đốc khách sạn, Chủ tịch Hội người mù hoặc các tổ chức khác có tổ chức dịch vụ xoa bóp, phải giám sát mọi hoạt động ở cơ sở của mình và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về cơ sở do mình quản lý. Nếu để các hoạt động mại dâm xảy ra trong các phòng xoa bóp thì Giám đốc, Chủ tịch Hội sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Sở Y tế tỉnh phối hợp với Sở Công an, Sở Du lịch báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
5. Hàng năm, Sở Y tế các tỉnh có báo cáo gửi về Bộ Y tế (Vụ Điều trị) đánh giá các hoạt động thực hiện Thông tư này của các cơ sở do Sở Y tế tỉnh quản lý.
6. Hàng năm, các trường đào tạo bác sĩ đứng tên hành nghề xoa bóp và đào tạo nhân viên xoa bóp có báo cáo gửi về Bộ y tế (Vụ Điều trị) theo mẫu tại Phụ lục 4 (*).
| Lê Ngọc Trọng (Đã ký) |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2001/TT-BYT ngày 06/6/2001)
I. CÁC TRƯỜNG CÓ TÊN SAU ĐÂY ĐƯỢC BỘ Y TẾ PHÂN CÔNG ĐÀO TẠO BÁC SĨ PHỤ TRÁCH HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ XOA BÓP:
1. Trường Đại học Y Hà Nội.
2. Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.
II. CÁC TRƯỜNG CÓ TÊN SAU ĐÂY ĐƯỢC BỘ Y TẾ PHÂN CÔNG ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ XOA BÓP:
Khu vực các tỉnh phía Bắc:
1. Trường Trung học Kỹ thuật Y tế Trung ương I.
2. Trường Trung học Y tế Hà Nội kết hợp với khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai, Saint - Paul.
3. Trường Trung học Y tế Nghệ An.
4. Trường Trung học Tuệ Tĩnh, Hà Nội.
Khu vực các tỉnh miền Trung:
1. Trường Trung học Kỹ thuật Y tế Trung ương II.
2. Trường Trung học Kỹ thuật Y tế Thừa Thiên - Huế.
3. Trường Trung học Kỹ thuật Y tế Khánh Hòa.
Khu vực các tỉnh phía Nam:
1. Khoa Kỹ thuật Y học - Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.
2. Trường Trung học Y tế Tiền Giang.
3. Trường Trung học Y tế Đồng Nai.
Khu vực Tây Nguyên:
1. Trường Trung học Y tế Lâm Đồng.
PHỤ LỤC 3
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2001/TT-BYT ngày 06/6/2001)
A. DANH MỤC THUỐC CẤP CỨU Ở CƠ SỞ CÓ DỊCH VỤ XOA BÓP:
| STT | Tên thuốc | Đường dùng, hàm lượng, dạng bào chế | Số lượng |
| 1 | Aminophyllin | Tiêm, ống 25mg/ml, ống 10 ml | 5 ống |
| 2 | Calci chlorid | Tiêm, ống 500mg/5ml | 5 ống |
| 3 | Chlorpromazin | Tiêm, ống 25mg/2ml | 5 ống |
| 4 | Epinephrin | Tiêm, ống 1mg/1ml | 5 ống |
| 5 | Glyceryl trinitrate | Uống, viên 0,5 - 2,5 mg | 10 viên |
| 6 | Heptaminol (hydrocloride) | Uống, viên 150 mg | 10 viên |
| 7 | Nifedipine | Uống, viên 10 mg - 20 mg | 10 viên |
| 8 | Oresol (ORS) | Uống, gói bột 27,9 g/l dùng pha 1 lít nước sôi để nguội | 5 gói |
| 9 | Panthenol | Phun sương, hộp | 1 hộp |
| 10 | Paracetamol | Uống, viên 100 - 500 | 10 viên |
| Đặt, viên đạn 100 mg | 5 viên |
B. MỘT SỐ DỤNG CỤ KIỂM TRA SỨC KHOẺ
1. Ống nghe
2. Huyết áp
3. Nhiệt kế
4. Bơm tiêm
- 1Thông tư 19-BYT/TT năm 1995 hướng dẫn quản lý Dịch vụ xoa bóp do Bộ y tế ban hành
- 2Thông tư 80-TC/TCT-1996 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định điều kiện hành nghề và lệ phí cấp giấy phép hành nghề chế biến gỗ và lâm sản khác do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 12/2019/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 4Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 5Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 19-BYT/TT năm 1995 hướng dẫn quản lý Dịch vụ xoa bóp do Bộ y tế ban hành
- 2Thông tư 41/2017/TT-BYT về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 3Quyết định 5838/QĐ-BYT về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2017
- 4Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BYT năm 2017 về hợp nhất Thông tư 11/2001/TT-BYT hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp do Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư 12/2019/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 6Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 7Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân năm 1993
- 2Nghị định 06-CP năm 1994 về việc cụ thể hoá Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân
- 3Nghị định 87-CP năm 1995 về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng
- 4Thông tư 80-TC/TCT-1996 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định điều kiện hành nghề và lệ phí cấp giấy phép hành nghề chế biến gỗ và lâm sản khác do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 11/1999/NĐ-CP về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện
- 6Luật Doanh nghiệp 1999
- 7Nghị định 02/2000/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh
- 8Nghị định 03/2000/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp
- 9Nghị định 30/2000/NĐ-CP bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh
Thông tư 11/2001/TT-BYT hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 11/2001/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 06/06/2001
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Lê Ngọc Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 30
- Ngày hiệu lực: 21/06/2001
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
