Thông tư 10/2020/TT-BCA do Bộ Công an ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2020, quy định chi tiết về danh mục các đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân thuộc lực lượng Công an nhân dân, đồng thời hướng dẫn cụ thể quy trình thu giữ, bảo quản và xử lý các đồ vật này nhằm bảo đảm an ninh, an toàn tại các cơ sở giam giữ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giam giữ phạm nhân của Công an nhân dân (bao gồm trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ), phạm nhân đang chấp hành án phạt tù, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, thu giữ và xử lý đồ vật cấm.
Danh mục các đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân
Thông tư quy định cụ thể 11 nhóm đồ vật nghiêm cấm đưa vào cơ sở giam giữ bao gồm:
- Vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, các loại vũ khí khác có tính năng tương tự và vật liệu nổ.
- Công cụ hỗ trợ như các loại súng bắn đạn nhựa, cao su, hơi cay, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze; phương tiện xịt hơi cay, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay; dùi cui các loại, bàn chông, dây đinh gai, áo giáp, găng tay điện, mũ chống đạn và các công cụ hỗ trợ khác.
- Chất gây mê, chất độc, chất cháy, chất gây cháy, chất phóng xạ, hóa chất và độc dược.
- Các chất ma túy, tiền chất ma túy, thuốc gây nghiện và thuốc hướng thần.
- Các loại thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thực phẩm chức năng khi chưa được sự đồng ý của thủ trưởng cơ sở giam giữ; rượu, bia và các chất kích thích khác.
- Đồ vật bằng kim loại, sành sứ, đá, thủy tinh, phích nước và các đồ vật khác có khả năng dùng làm hung khí.
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, các loại thẻ thanh toán điện tử, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý.
- Các loại giấy tờ tùy thân và chứng nhận cá nhân như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, hộ chiếu, hộ khẩu, bằng cấp, chứng chỉ, giấy chứng nhận nghề.
- Các thiết bị thông tin liên lạc cá nhân, phương tiện ghi âm, ghi hình.
- Sách, báo, ấn phẩm bằng tiếng nước ngoài hoặc về tôn giáo, tín ngưỡng chưa qua kiểm duyệt; tranh, ảnh, phim, băng đĩa có nội dung phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan; các loại bài lá, tài liệu gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý, giáo dục phạm nhân.
- Các đồ vật khác có thể gây mất an ninh, an toàn cơ sở giam giữ, gây nguy hại cho phạm nhân và người khác, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường hoặc dùng vào mục đích đánh bạc.
Quy trình thu giữ và bảo quản đồ vật cấm
- Khi phát hiện hành vi đưa vào, tàng trữ hoặc sử dụng đồ vật cấm, cán bộ có trách nhiệm phải lập biên bản vi phạm, tạm giữ đồ vật và ghi lời khai của người vi phạm cũng như người làm chứng.
- Biên bản thu giữ phải mô tả chi tiết, chính xác về số lượng, trọng lượng, chủng loại, hình dáng, kích thước, màu sắc và các đặc điểm riêng biệt của đồ vật cấm, tiến hành niêm phong đối với những đồ vật cần thiết.
- Đồ vật cấm sau khi thu giữ phải được bảo quản nguyên vẹn, có biên bản giao nhận và ghi chép sổ sách đầy đủ. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm bố trí kho lưu giữ chuyên dụng và phân công cán bộ quản lý chặt chẽ.
Xử lý hành vi vi phạm liên quan đến đồ vật cấm
- Trường hợp hành vi đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm tại trại giam có dấu hiệu tội phạm, Giám thị trại giam ra quyết định khởi tố vụ án, tiến hành điều tra ban đầu và chuyển hồ sơ cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.
- Đối với trại tạm giam hoặc nhà tạm giữ, khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, Giám thị trại tạm giam hoặc Trưởng nhà tạm giữ phải lập văn bản đề nghị và chuyển ngay hồ sơ, vật chứng cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý.
- Người phát hiện, tố giác hành vi vi phạm giúp ngăn chặn kịp thời việc đưa đồ vật cấm vào cơ sở giam giữ sẽ được khen thưởng. Ngược lại, tổ chức, cá nhân có hành vi giúp sức, bao che sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
Phương thức xử lý đối với từng loại đồ vật cấm
- Đối với vũ khí, công cụ hỗ trợ, chất độc, chất cháy, chất ma túy (khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3): Lập biên bản bàn giao cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý.
- Đối với thuốc chữa bệnh chưa được phép, đồ vật sắc nhọn có thể làm hung khí, ấn phẩm độc hại, đồ vật gây mất an toàn (khoản 5, 6, 10, 11 Điều 3): Tiến hành tiêu hủy.
- Đối với tiền mặt, thẻ thanh toán, kim loại quý, đá quý (khoản 7 Điều 3): Nếu phạm nhân tự nguyện giao nộp thì đưa vào lưu giữ hoặc bàn giao cho thân nhân theo đề nghị. Nếu phát hiện qua thu giữ trái phép thì sau khi đấu tranh làm rõ sẽ gửi vào Kho bạc Nhà nước để xử lý theo pháp luật.
- Đối với giấy tờ tùy thân (khoản 8 Điều 3): Đưa vào kho lưu giữ và trả lại cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù.
- Đối với thiết bị thông tin liên lạc, ghi âm, ghi hình (khoản 9 Điều 3): Niêm phong, lưu giữ để phục vụ công tác làm rõ vụ việc và xử lý theo quy định.
- Việc xử lý đồ vật cấm phải thông qua Hội đồng xử lý được thành lập tại từng cơ sở giam giữ (trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ) với cơ cấu thành phần cụ thể do Giám thị hoặc Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng.
Hồ sơ xử lý đồ vật cấm bị thu giữ
Hồ sơ xử lý phải được thiết lập đầy đủ và lưu giữ nghiêm ngặt theo chế độ quản lý hồ sơ của Bộ Công an, bao gồm các tài liệu chính:
- Biên bản vi phạm, biên bản tạm giữ và niêm phong đồ vật cấm.
- Biên bản ghi lời khai của người vi phạm, người làm chứng; bản kiểm điểm của người vi phạm và bản tường trình của người liên quan.
- Báo cáo của cán bộ thu giữ và báo cáo đề xuất hình thức kỷ luật phạm nhân.
- Các quyết định hành chính: Quyết định thu giữ, quyết định xử lý đồ vật cấm, quyết định xử lý người vi phạm (nếu có).
- Biên bản xử lý thực tế (biên bản tiêu hủy, biên bản bàn giao vật cấm hoặc bàn giao hồ sơ cho cơ quan điều tra).
Hồ sơ xử lý đồ vật cấm đối với trại giam được lưu giữ tại Đội Trinh sát; đối với trại tạm giam được lưu giữ tại Đội Tham mưu - Hậu cần (hoặc Đội Trinh sát nếu có); đối với nhà tạm giữ Công an cấp huyện được lưu giữ tại Đội Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 10/2020/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2020, thay thế hoàn toàn Thông tư số 58/2011/TT-BCA ngày 09/08/2011 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công an, Công an các địa phương, Giám thị các trại giam, trại tạm giam và Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2020/TT-BCA | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2020 |
QUY ĐỊNH VỀ ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA VÀO CƠ SỞ GIAM GIỮ PHẠM NHÂN VÀ VIỆC THU GIỮ, XỬ LÝ ĐỒ VẬT CẤM
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.
Thông tư này quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân của Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cơ sở giam giữ) và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.
Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giam giữ, phạm nhân đang chấp hành án phạt tù và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.
1. Vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự; vật liệu nổ.
2. Công cụ hỗ trợ: Các loại súng dùng để bắn đạn nhựa, đạn cao su, hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, pháo hiệu và các loại đạn sử dụng cho các loại súng này; các loại phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; các loại lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại, bàn chông, dây đinh gai, áo giáp, găng tay điện, găng tay bắt dao, mũ chống đạn và các loại công cụ hỗ trợ khác.
3. Chất gây mê, chất độc, chất cháy, chất gây cháy, chất phóng xạ, hóa chất, độc dược.
4. Các chất ma túy, tiền chất ma túy, thuốc gây nghiện và thuốc hướng thần.
5. Các loại thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thực phẩm chức năng chưa được sự đồng ý của thủ trưởng cơ sở giam giữ; rượu, bia và các chất kích thích khác.
6. Các đồ vật bằng kim loại, đồ làm bằng sành sứ, đá, thủy tinh, phích nước và các đồ vật có thể dùng làm hung khí.
7. Tiền Việt Nam, các loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý.
8. Các loại giấy tờ khác như: Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, hộ khẩu, giấy chứng nhận nghề, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận khác.
9. Các loại thiết bị thông tin liên lạc cá nhân, phương tiện ghi âm, ghi hình.
10. Các loại sách, báo, ấn phẩm bằng tiếng nước ngoài, tôn giáo, tín ngưỡng chưa qua kiểm duyệt; tranh, ảnh, phim, băng đĩa có nội dung mê tín dị đoan, phản động, đồi trụy; các loại bài lá, sách, báo, ấn phẩm, tài liệu (in, viết) gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý, giáo dục phạm nhân.
11. Các đồ vật khác có thể gây mất an ninh, an toàn cơ sở giam giữ, gây nguy hại cho bản thân phạm nhân và người khác, ảnh hưởng xấu đến vệ sinh môi trường hoặc để sử dụng vào mục đích đánh bạc.
Điều 4. Thu giữ, bảo quản đồ vật cấm
1. Khi phát hiện phạm nhân, cá nhân, tổ chức có hành vi đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm trong cơ sở giam giữ, cán bộ có trách nhiệm phải lập biên bản vi phạm và tạm giữ đồ vật cấm, ghi lời khai người vi phạm và người làm chứng. Trong biên bản thu giữ phải mô tả đúng thực trạng số lượng, trọng lượng, chủng loại, hình dáng, kích thước, màu sắc và các đặc điểm khác của vật cấm, đồng thời, niêm phong đồ vật cấm (đối với đồ vật cần niêm phong).
2. Đồ vật cấm đã thu giữ phải được phải bảo quản nguyên vẹn, có biên bản giao nhận và sổ sách ghi chép đầy đủ, không để mất mát, hư hỏng.
3. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm bố trí kho lưu giữ và cán bộ quản lý đồ vật cấm theo quy định.
1. Đối với hành vi đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm trong trại giam có dấu hiệu tội phạm thì Giám thị trại giam ra quyết định khởi tố vụ án tiến hành các hoạt động điều tra ban đầu, sau đó chuyển Cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Đối với hành vi đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm trong trại tạm giam, nhà tạm giữ có dấu hiệu tội phạm thì Giám thị trại tạm giam, trưởng nhà tạm giữ có văn bản đề nghị và chuyển ngay hồ sơ vi phạm, vật chứng cho cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Người nào phát hiện, tố giác hành vi đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm trong vào cơ sở giam giữ giúp cơ quan chức năng kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm, thu giữ đồ vật cấm sẽ được khen thưởng. Tổ chức, cá nhân có hành vi giúp sức, bao che đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm trong cơ sở giam giữ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
1. Đồ vật cấm quy định tại các
2. Đối với đồ vật cấm quy định tại
3. Đồ vật cấm quy định tại
4. Đồ vật cấm quy định tại
5. Việc xử lý đồ vật cấm phải thành lập Hội đồng xử lý. Thành phần Hội đồng xử lý đồ vật cấm ở cơ sở giam giữ được quy định như sau:
a) Đối với Hội đồng xử lý đồ vật cấm của trại giam do Giám thị làm Chủ tịch; Phó Giám thị phụ trách công tác trinh sát làm Phó Chủ tịch; Trưởng phân trại, Đội trưởng Đội Trinh sát, Đội Quản giáo, Đội Giáo dục và hồ sơ, Đội Cảnh sát bảo vệ - cơ động, Đội Tài vụ - hậu cần, Đội Y tế và môi trường làm Ủy viên.
b) Đối với Hội đồng xử lý đồ vật cấm của trại tạm giam do Giám thị làm Chủ tịch; Phó Giám thị phụ trách phân trại quản lý phạm nhân làm Phó Chủ tịch; Trưởng phân trại; Đội trưởng Đội Tham mưu - Hậu cần (những trại tạm giam có Đội Trinh sát thì Đội Trinh sát thay Đội Tham mưu - Hậu cần làm Ủy viên), Đội Y tế, Đội Cảnh sát bảo vệ, Đội Quản giáo làm Ủy viên.
c) Đối với Hội đồng xử lý đồ vật cấm của nhà tạm giữ do Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện làm Chủ tịch. Đội trưởng Đội Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp làm Phó Chủ tịch, cán bộ phụ trách buồng giam, Cảnh sát bảo vệ làm Ủy viên.
Điều 7. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm
1. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm bị thu giữ bao gồm:
a) Biên bản vi phạm và tạm giữ đồ vật cấm (Biên bản niêm phong đồ vật cấm nếu có);
b) Biên bản nghi lời khai người vi phạm và người làm chứng;
c) Bản kiểm điểm người vi phạm, bản tường trình của người có liên quan;
d) Báo cáo của cán bộ thu giữ đồ vật cấm;
đ) Báo cáo đề nghị hình thức kỷ luật phạm nhân vi phạm;
e) Quyết định thu giữ đồ vật cấm;
g) Quyết định xử lý đồ vật cấm;
h) Quyết định xử lý người có hành vi vi phạm (nếu có);
i) Biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy vật cấm);
k) Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu có liên quan (nếu chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định);
l) Các tài liệu khác có liên quan.
2. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm đối với trại giam được lưu giữ tại Đội Trinh sát, đối với trại tạm giam được lưu giữ tại Đội Tham mưu - Hậu cần (những trại tạm giam có Đội Trinh sát thì lưu giữ tại Đội Trinh sát) nhà tạm giữ Công an cấp huyện được lưu giữ tại Đội Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp. Việc bảo quản và lưu giữ hồ sơ thực hiện theo quy định về chế độ quản lý hồ sơ của Bộ Công an.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2020 và thay thế Thông tư số 58/2011/TT-BCA ngày 09/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về danh mục đồ vật cấm đưa vào trại giam và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Công an các địa phương, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có trách nhiệm giúp Bộ trưởng kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 58/2011/TT-BCA quy định về đồ vật cấm đưa vào trại giam và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm do Bộ Công an ban hành
- 2Thông tư 32/2017/TT-BCA về quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, tạm giam và xử lý vi phạm do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Thông tư 184/2019/TT-BQP quy định về đồ vật cấm và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 4Thông tư 14/2020/TT-BCA quy định chi tiết chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5Thông tư 17/2020/TT-BCA về Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân do Bộ Công an ban hành
- 6Thông tư 89/2022/TT-BQP về Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 1Thông tư 32/2017/TT-BCA về quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, tạm giam và xử lý vi phạm do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2Luật Thi hành án hình sự 2019
- 3Thông tư 184/2019/TT-BQP quy định về đồ vật cấm và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 4Thông tư 14/2020/TT-BCA quy định chi tiết chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5Thông tư 17/2020/TT-BCA về Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân do Bộ Công an ban hành
- 6Thông tư 89/2022/TT-BQP về Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Thông tư 10/2020/TT-BCA quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm do Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 10/2020/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 06/02/2020
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Tô Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
