Thông tư 07/2004/TT-BVHTT được Bộ Văn hóa Thông tin ban hành ngày 19 tháng 02 năm 2004, hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhằm thiết lập cơ sở pháp lý bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc thuộc sở hữu tư nhân và tổ chức.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn thủ tục đăng ký đối với các loại di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang lưu giữ trên lãnh thổ Việt Nam. Việc đăng ký được thực hiện trên tinh thần tự nguyện đối với di vật, cổ vật và bắt buộc đối với các hiện vật được xác định là bảo vật quốc gia.
Nguyên tắc đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký di vật, cổ vật thuộc sở hữu hợp pháp của mình để nhận được sự bảo hộ và hỗ trợ chuyên môn trong việc bảo quản.
- Mọi thông tin liên quan đến việc đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của tổ chức, cá nhân đều được giữ bí mật tuyệt đối theo yêu cầu của chủ sở hữu, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phục vụ công tác điều tra, thanh tra.
- Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu đối với các hiện vật đã đăng ký, đồng thời nghiêm cấm mọi hành vi chiếm đoạt, mua bán, vận chuyển trái phép các hiện vật này ra nước ngoài.
Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký
- Sở Văn hóa - Thông tin (nay là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, tổ chức giám định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cho các tổ chức, cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc trụ sở đóng tại địa phương đó.
Trình tự, thủ tục đăng ký chi tiết
- Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký: Chủ sở hữu hiện vật chuẩn bị và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa - Thông tin một bộ hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị đăng ký; Bản khai đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư); ảnh chụp hiện vật (kích thước tối thiểu 9x12cm, chụp rõ nét toàn cảnh và các chi tiết đặc trưng, hoa văn, ký tự nếu có).
- Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm xem xét hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu về thời gian, địa điểm cụ thể để tiến hành kiểm tra, đối chiếu hiện vật thực tế.
- Bước 3: Giám định hiện vật: Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin quyết định thành lập Hội đồng giám định gồm các chuyên gia có chuyên môn sâu về di sản văn hóa. Hội đồng tiến hành xem xét, đánh giá trực tiếp hiện vật để xác định tính xác thực, niên đại, chất liệu, giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và lập biên bản giám định cụ thể.
- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận giám định của Hội đồng, nếu hiện vật đủ tiêu chuẩn phân loại là di vật, cổ vật hoặc bảo vật quốc gia, Sở Văn hóa - Thông tin tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho chủ sở hữu, đồng thời cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký quốc gia. Trường hợp hiện vật không đủ tiêu chuẩn đăng ký, cơ quan tiếp nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ sở hữu biết.
Quyền lợi và trách nhiệm của chủ sở hữu sau khi đăng ký
- Chủ sở hữu được Nhà nước hỗ trợ miễn phí về mặt kỹ thuật, hướng dẫn quy trình bảo quản, phòng chống mối mọt, thiên tai và các tác nhân gây hại cho hiện vật; được tạo điều kiện thuận lợi nếu có nhu cầu trưng bày, giới thiệu hiện vật tại các bảo tàng công lập.
- Khi có sự thay đổi về quyền sở hữu (thông qua các hình thức chuyển nhượng, mua bán, tặng cho, thừa kế) hoặc thay đổi địa điểm lưu giữ hiện vật đã đăng ký, chủ sở hữu mới hoặc người đại diện hợp pháp phải làm thủ tục thông báo bằng văn bản và đăng ký lại với Sở Văn hóa - Thông tin nơi cư trú hoặc đặt trụ sở trong thời hạn quy định.
- Trường hợp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đã đăng ký bị mất trộm, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc bị hư hỏng nghiêm trọng, chủ sở hữu phải thông báo ngay lập tức cho cơ quan đăng ký và cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp xử lý và cập nhật trạng thái hiện vật vào Sổ đăng ký quốc gia.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 07/2004/TT-BVHTT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Văn hóa Thông tin trái với các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2004/TT-BVHTT | Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2004 |
HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
Căn cứ quy định tại Điều 42 Luật Di sản văn hóa và quy định tại Điều 23 Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa về việc đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (sau đây gọi là chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia) không thuộc bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành, bảo tàng cấp tỉnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã xếp hạng thực hiện việc đăng ký với Sở văn hóa - Thông tin địa phương nơi cư trú.
2. Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đang có tranh chấp về quyền sở hữu chỉ được đăng ký sau khi đã xác định rõ quyền sở hữu hoặc quyền quản lý hợp pháp.
3. Đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc các bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành, bảo tàng cấp tỉnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã xếp hạng được kiểm kê, bảo quản theo quy định tại Luật Di sản văn hóa.
- Chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (mẫu Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi Sở Văn hóa - Thông tin nơi cư trú.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn của chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm xem xét và trả lời về thời hạn tổ chức đăng ký. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng ký, Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (mẫu Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này) cho chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
2. Nội dung đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Việc đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thực hiện bằng Phiếu đăng ký và Sổ đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (mẫu Phụ lục 2 và Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Nội dung Phiếu đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia:
a) Số đăng ký: Do Sở Văn hóa - Thông tin quy định.
b) Ngày đăng ký: ghi ngày/tháng/năm hiện vật được đăng ký.
c) Tên hiện vật: Ghi tên hiện vật theo loại hình, chất liệu, trang trí...(ví dụ: Bát sứ men trắng vẽ lam).
d) Phân loại:
- Giám định niên đại và xác định giá trị hiện vật đăng ký là di vật, cổ vật hoặc bảo vật quốc gia theo các tiêu chí quy định tại Điều 4 Luật Di sản văn hóa và Điều 2 của Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa, sau đó đánh dấu (X) vào ô tương ứng:
Di vật: Cổ vật: Bảo vật quốc gia:
- Đối với bảo vật quốc gia phải kèm theo Quyết định công nhận của Thủ tướng Chính phủ.
đ) Số lượng:
- Số lượng hiện vật: nếu hiện vật chỉ gồm một đơn vị hiện vật thì ghi 01 (Ví dụ: Nghiên mực chỉ là một hiện vật thì ghi 01); trường hợp hiện vật gồm nhiều bộ phận hợp thành thì ghi số lượng các bộ phận hợp thành một đơn vị kiểm kê của hiện vật (Ví dụ: Hiện vật là Bộ trang phục nam dân tộc Việt gồm 3 thành phần thì ghi: 03 (quần, áo, khăn); chân đèn gốm gồm hai phần thì ghi 02 (thân đèn, chân đèn). Hiện vật là Bộ ấm chén gồm 01 ấm, 04 chén (ly), 04 đĩa thì ghi số lượng là 09 (một ấm, bốn chén, bốn đĩa).
e) Kích thước:
- Kích thước được tính bằng đơn vị cm. Ghi rõ các kích thước cơ bản của hiện vật: đường kính miệng (ĐKM:), đường kính đáy (ĐKĐ:), cao (C:) ; đối với hiện vật hình hộp ghi kích thước dài (D:), rộng (R:), cao (C:).
- Đối với các kích thước khó xác định thì ghi chú thêm các điểm chuẩn để đo.
g) Trọng lượng:
- Trọng lượng được tính bằng đơn vị gram. Hiện vật là kim loại quý thì ghi theo trọng lượng quy định trên cân tiểu ly.
h) Miêu tả:
Miêu tả ngắn gọn đặc điểm của hiện vật theo trình tự sau đây:
- Tên hiện vật
- Chất liệu.
- Hình dáng (từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài).
- Màu sắc.
- Đề tài trang trí.
- Kỹ thuật trang trí.
- Dấu tích đặc biệt (Ví dụ: vết cháy hay vết mực, vết sứt, mẻ, vỡ...).
i) Nguồn gốc, xuất xứ:
Ghi rõ nguồn gốc của hiện vật:
- Sưu tầm
- Hiến tặng, cho
- Trao đổi, chuyển nhượng
- Mua
- Thừa kế.
- Các hình thức khác.
k) Niên đại:
Căn cứ kết quả giám định ghi niên đại hiện vật theo niên đại tuyệt đối hoặc tương đối và xuất sứ.
- Niên đại tuyệt đối ghi thời điểm hiện vật được chế tác hoặc hình thành chính xác tới năm.
- Niên đại tương đối ghi thời điểm hiện vật được chế tác, hình thành theo thế kỷ hoặc thời kỳ: Kỷ địa chất; Thời kỳ đá cũ, Sơ kỳ đá cũ, Hậu kỳ đá giữa, Thời kỳ đá mới, Thời Lý, Thời Trần, Thời Lê sơ, Thời Nguyễn.v.v.
l) Tình trạng bảo quản:
- Ghi rõ hiện trạng bảo tồn: nguyên, sứt mẻ, vỡ, bị rách, nát, mối mọt, vỡ gắn lại, đã tu sửa...
m) Hội đồng giám định:
- Ghi rõ Hội đồng giám định thuộc địa phương nào. Tên của những người giám định.
n) Thay đổi chủ sở hữu:
- Ghi rõ họ, tên, địa chỉ của các chủ sở hữu cũ cũng như thời gian thay đổi về chủ sở hữu.
o) Họ và tên chủ sở hữu:
- Chủ sở hữu ký tên, ghi rõ họ tên và địa chỉ liên hệ.
p) Số phim: Ghi số phim của ảnh hiện vật.
q) Số phiếu: Ghi số thứ tự của phiếu đăng ký theo quy định của Sở Văn hóa - Thông tin.
ảnh hiện vật: Chụp 02 kiểu ảnh thể hiện các đặc trưng cơ bản của hiện vật. Có thể chụp 01 ảnh tổng thể và 01 ảnh đặc tả chi tiết quan trọng nhất giúp cho việc nghiên cứu giá trị hoặc nhận dạng hiện vật.
Phiếu đăng ký được lập thành hai bản. Tổ đăng ký giữ một bản, chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia giữ một bản.
4. Sổ đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Nội dung ghi chép trong Sổ đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là nội dung của Phiếu đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Riêng nội dung mục Miêu tả hiện vật có thể ghi tóm tắt, rút gọn lại. Mục Ghi chú của Sổ đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ghi những vấn đề mà Tổ đăng ký thấy cần lưu ý để theo dõi, quản lý hiện vật.
1. Trách nhiệm của Sở Văn hóa - Thông tin.
- Thành lập Tổ đăng ký di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia và cử một đồng chí trong Ban Giám đốc Sở làm Tổ trưởng.
- Giao cho Bảo tàng cấp tỉnh hoặc Ban quản lý di tích tỉnh, thành phố làm bộ phận thường trực của Tổ đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và cử các cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ về giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của bảo tàng hoặc ban quản lý di tích tham gia Tổ đăng ký. Trong trường hợp cần thiết, Sở Văn hóa - Thông tin có thể mời chuyên gia về di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ở các cơ quan nghiên cứu tham gia với tư cách là cộng tác viên khoa học.
- Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách cho việc đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
2. Trách nhiệm của Tổ đăng ký.
- Tiếp nhận đơn, xem xét và trả lời chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia về kế hoạch tổ chức đăng ký theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này.
- Tổ chức thẩm định và đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Trình Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin kết quả đăng ký và đề nghị Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin cấp Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Quản lý Phiếu đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, Sổ đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, phim ảnh và các tài liệu khác có liên quan.
- Tổ đăng ký có thể phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa - thông tin cấp huyện tổ chức việc đăng ký lưu động ở các địa bàn khác nhau thuộc địa phương mình.
3. Trách nhiệm của chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Chủ sở hữu có trách nhiệm nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và thực hiện các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa - Thông tin và Tổ đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
2. Cục Di sản văn hóa có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA -THÔNG TIN |
MẪU ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ
DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thành phố……
Họ và tên chủ sở hữu:
Địa chỉ:
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
- Nơi đang cư trú: (ghi rõ số nhà, ngõ (xóm, làng, ấp, bản), phố (thôn), phường (xã, thị trấn), quận (huyện, thị xã), (thành phố).
Điện thoại:
Tôi làm đơn này trân trọng đề nghị Sở VH,TT&DL tỉnh, thành phố……….xem xét tổ chức đăng ký…..(số lượng) di vật (hoặc cổ vật hoặc bảo vật quốc gia) thuộc sở hữu hợp pháp của tôi.
Tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định về phí, lệ phí và yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ khi tổ chức đăng ký các di vật (cổ vật hoặc bảo vật quốc gia) nêu trên.
|
| Tên tỉnh (thành phố), ngày…tháng…năm…. Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên) |
Xác nhận địa chỉ của Ủy ban nhân dân
xã ( phường, thị trấn) nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú.
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
| PHIẾU ĐĂNG KÝ DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA | 15. Số phim: | 16. Số phiếu: |
| 1. Số đăng ký:………………………………………………………. 2. Ngày đăng ký: Ngày……tháng….năm…………………..……. 3. Tên hiện vật:…………………………………………………….. Tên khác:……………………………………………………………. 4. Phân loại: Di vật: Cổ vật: Bảo vật QG: 5. Số lượng:…………………………………………………………. 6. Kích thước (cm):…………………………………………………. 7. Trọng lượng (gr):…………………………………………………. 8. Miêu tả:……………………………………………………………… …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………. 9. Nguồn gốc và xuất xứ:……………………………………………. ………………………………………………………………………….
| 10. Niên đại:…………………………… ………………………………………….. 11. Tình trạng bảo quản: ……………………………………..…… 12. Hội đồng giám định: ……………………………………………. Biên bản giám định số:……………… Ngày….tháng…..năm…….. 13. Họ và tên chủ sở hữu: Chữ ký: ………………………………………………. Địa chỉ:……………………………………… 14. Thay đổi về chủ sở hữu: ……………………………………………… Người lập phiếu: Chữ ký: Họ và tên: Chức vụ: Chữ ký: |
ảnh hiện vật
ảnh hiện vật |
SỔ ĐĂNG KÝ DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
|
Số thứ tự | 1 Số đăng ký | 2 Ngày, tháng, năm đăng ký | 3 Tên hiện vật | 4 Phân loại hiện vật | 5 Số lượng | 6 Kích thước (cm) | 7 Trọng lượng (g) | 8 Miêu tả | 9 Nguồn gốc, xuất xứ | 10 Niên đại | 11 Tình trạng bảo quản | 12 Hội đồng giám định | 13 Họ và tên chủ sở hữu | 14 Thay đổi về chủ sở hữu | 15 Số phim | 16 Số phiếu | 17 Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH… Số……../ĐKCV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
Sở Văn hóa – Thông tin tỉnh (thành phố) ………………………………………………
Chứng nhận hiện vật ……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………….
Đã được ông/ bà ………………………………………………………………………….. đăng ký tại Sở Văn hóa – Thông tin tỉnh (thành phố)…………. ngày …….. tháng ……. năm …………..
|
Số phiếu đăng ký…… Ngày…… tháng…. năm….. | Tên tỉnh (thành phô), ngày ….. tháng ….. năm….. Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin tỉnh (thành phố) …. Thủ trưởng đơn vị (Ghi rõ chức danh) (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên của người ký |
- 1Thông tư 20/2012/TT-BVHTTDL quy định về hồ sơ và thủ tục gửi, nhận gửi tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di, cổ vật, bảo vật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Công văn 10437/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cổ vật là chiếc xe kéo tay của Hoàng thái hậu Từ Minh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL quy định quy trình giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ, quy định liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 3203/VBHN-BVHTTDL năm 2013 hợp nhất Thông tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL sửa đổi quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Văn bản hợp nhất 5515/VBHN-BVHTTDL năm 2023 hợp nhất Thông tư về hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Luật di sản văn hóa 2001
- 2Nghị định 92/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Di sản văn hoá
- 3Thông tư 20/2012/TT-BVHTTDL quy định về hồ sơ và thủ tục gửi, nhận gửi tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di, cổ vật, bảo vật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Công văn 10437/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cổ vật là chiếc xe kéo tay của Hoàng thái hậu Từ Minh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL quy định quy trình giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư 07/2004/TT-BVHTT hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- Số hiệu: 07/2004/TT-BVHTT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 19/02/2004
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá-Thông tin
- Người ký: Phạm Quang Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 17/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
