Thông tư 03/2021/TT-BTNMT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm hướng dẫn chi tiết về nội dung phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, đồng thời quy định việc lập và phê duyệt phương án sử dụng đất đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư
Thông tư này quy định chi tiết về hai nhóm nội dung chính bao gồm: phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ; việc lập, phê duyệt phương án sử dụng đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thành công ty cổ phần. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các doanh nghiệp cổ phần hóa, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình chuyển đổi này.
Nội dung chi tiết phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng đất một cách toàn diện và chi tiết, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Báo cáo hiện trạng quản lý, sử dụng đất: Doanh nghiệp phải lập báo cáo hiện trạng tính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để trình cơ quan chủ quản phê duyệt. Báo cáo phải làm rõ tổng diện tích, số lượng thửa đất tại từng đơn vị hành chính cấp xã và tài sản gắn liền với đất. Đồng thời, phải phân loại rõ ràng theo từng hình thức sử dụng đất như giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền, đất được miễn tiền sử dụng/thuê đất, thuê đất trả tiền một lần hoặc hàng năm, đất nhận chuyển nhượng. Doanh nghiệp cũng phải thống kê thời hạn sử dụng đất, diện tích đã hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận (nêu rõ lý do), diện tích sử dụng đúng mục đích, diện tích sử dụng sai mục đích, đất cho thuê/cho mượn/góp vốn trái quy định, đất tranh chấp, lấn chiếm và diện tích đất không đưa vào sử dụng.
- Đề xuất phương án sử dụng đất mới: Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng địa phương, phương án sắp xếp lại nhà, đất đã được phê duyệt và chiến lược phát triển của mình, doanh nghiệp đề xuất phương án giữ lại sử dụng. Đề xuất phải nêu rõ tổng diện tích, số lượng thửa đất đề nghị giữ lại, chi tiết về loại đất, hình thức và thời hạn sử dụng cho từng thửa đất cụ thể tại từng địa phương.
- So sánh, đối chiếu phương án sử dụng đất: Doanh nghiệp phải thực hiện đối chiếu phương án đề xuất với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và phương án sắp xếp lại nhà, đất đã được phê duyệt. Nội dung đối chiếu phải phân định rõ: diện tích đất phù hợp quy hoạch và không thay đổi so với phương án sắp xếp cũ; diện tích đất không phù hợp quy hoạch hoặc có sự thay đổi; diện tích đất phát sinh mới từ sau thời điểm phê duyệt phương án sắp xếp cũ đến khi xác định giá trị doanh nghiệp; diện tích đất không thuộc đối tượng sắp xếp lại nhà, đất theo quy định.
- Xử lý diện tích đất có sự thay đổi: Đối với các diện tích đất có sự thay đổi so với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc khác biệt so với phương án sắp xếp nhà, đất đã được phê duyệt, việc xử lý sẽ được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP.
Lập và phê duyệt phương án sử dụng đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
Quy trình lập và phê duyệt phương án sử dụng đất đối với các đơn vị sự nghiệp công lập khi chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần được quy định cụ thể như sau:
- Trách nhiệm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có trách nhiệm chủ động lập phương án sử dụng đất để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi phê duyệt theo đúng quy định tại Điều 39 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP.
- Nội dung phương án sử dụng đất: Phương án phải bao gồm báo cáo hiện trạng quản lý, sử dụng đất của chính đơn vị và của cả các đơn vị sự nghiệp công lập cấp dưới, doanh nghiệp do đơn vị sở hữu 100% vốn điều lệ. Các nội dung về hiện trạng, đề xuất phương án sử dụng đất mới và việc so sánh, đối chiếu với quy hoạch địa phương phải được thực hiện tương tự như quy trình áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, đồng thời phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị.
Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo tính liên tục và không gây ách tắc cho các phương án đang triển khai, Thông tư đưa ra các quy định cụ thể về chuyển tiếp và hiệu lực:
- Điều khoản chuyển tiếp: Các trường hợp lập phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa theo Nghị định số 140/2020/NĐ-CP và Nghị định số 150/2020/NĐ-CP đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã duyệt. Đối với các trường hợp chưa được phê duyệt, bắt buộc phải thực hiện lập và phê duyệt theo đúng các quy định mới tại Thông tư này.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 03/2021/TT-BTNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2021. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành. Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Thông tư này trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2021/TT-BTNMT | Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2021 |
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn nội dung chi tiết phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; lập và phê duyệt phương án sử dụng đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
a) Phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là Nghị định số 126/2017/NĐ-CP); Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 140/2020/NĐ-CP);
b) Lập và phê duyệt phương án sử dụng đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là Nghị định số 150/2020/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cổ phần hóa); đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi ) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nội dung chi tiết phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
1. Tình hình hiện trạng quản lý, sử dụng đất của doanh nghiệp cổ phần hóa
Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm lập báo cáo hiện trạng quản lý, sử dụng đất của doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng tính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp gửi cơ quan chủ quản phê duyệt, bao gồm những nội dung chính như sau:
a) Tổng diện tích, số lượng thửa đất đang quản lý, sử dụng tại từng xã, phường, thị trấn và tài sản gắn liền với từng thửa đất;
b) Hình thức, diện tích sử dụng đất theo từng hình thức gồm: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất, cho thuê đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đất do nhận chuyển nhượng hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân khác;
c) Thời hạn sử dụng đất (thời hạn lâu dài, thời hạn sử dụng đất còn lại đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn);
d) Diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất; diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất (nêu rõ lý do chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất và kiến nghị);
đ) Diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích;
e) Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất đã giao, cho thuê, cho mượn, góp vốn, liên doanh, liên kết, hợp tác không đúng quy định của pháp luật; diện tích đất có tranh chấp, lấn, chiếm; các trường hợp khác (nếu có);
g) Diện tích không được đưa vào sử dụng.
2. Đề xuất phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng (nếu có) của địa phương đã được phê duyệt và công bố; phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; phương án sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP đã được cơ quan có tham quyền phê duyệt; chiến lược phát triển doanh nghiệp, doanh nghiệp cổ phần hóa đề xuất phương án sử dụng đất gồm: tổng diện tích, số lượng thửa đất đề nghị giữ lại sử dụng; trong đó thể hiện rõ diện tích, loại đất, hình thức sử dụng, thời hạn sử dụng đất của từng thửa đất đề nghị giữ lại sử dụng tại từng xã, phường, thị trấn.
3. So sánh, đối chiếu phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng (nếu có), phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; phương án sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP đã được cơ quan có tham quyền phê duyệt theo các nội dung sau đây:
a) Diện tích các loại đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng (nếu có) và không có thay đoi so với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có tham quyền phê duyệt theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, phương án sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP;
b) Diện tích các loại đất không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng (nếu có), có thay đoi so với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, phương án sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP đã được phê duyệt.
c) Diện tích đất doanh nghiệp được giao, được thuê, do nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật phát sinh từ sau thời điểm phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, phương án sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
d) Diện tích đất không thuộc đối tượng sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và diện tích đất không thuộc phương án sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP (nếu có).
4. Đối với diện tích đất có thay đổi so với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng tại địa phương (nếu có) hoặc khác với mục đích sử dụng đất theo phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; phương án sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP; diện tích không đưa vào phương án sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều này thì việc xử lý được thực hiện theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP.
Nội dung Phương án sử dụng đất của doanh nghiệp cổ phần hóa và Biểu tổng hợp nội dung phương án sử dụng đất thực hiện theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần có trách nhiệm lập phương án sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP phê duyệt.
2. Nội dung phương án sử dụng đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần
a) Tình hình hiện trạng quản lý, sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần
Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần có trách nhiệm lập báo cáo hiện trạng quản lý, sử dụng đất bao gồm cả đất của các đơn vị sự nghiệp công lập cấp dưới, doanh nghiệp do đơn vị sự nghiệp công lập sở hữu 100% vốn điều lệ đang quản lý, sử dụng tính đến thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi theo các nội dung quy định tại
b) Đề xuất phương án sử dụng đất
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng (nếu có) của địa phương đã được phê duyệt và công bố, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đã được cơ quan có tham quyền phê duyệt, lĩnh vực hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp đề xuất phương án sử dụng đất theo các nội dung quy định tại
c) So sánh, đối chiếu phương án sử dụng đất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng (nếu có), phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo các nội dung quy định tại các
Nội dung Phương án sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần và Biểu tổng hợp nội dung phương án sử dụng đất thực hiện theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp phải lập phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, Nghị định số 150/2020/NĐ-CP mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt; trường hợp chưa được phê duyệt thì phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 6 năm 2021.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này./.
- 1Công văn 8821/VPCP-KTTH năm 2018 về sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp tỉnh Bình Dương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 9297/BKHĐT-PTDN năm 2018 về báo cáo kết quả thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp theo Quyết định 58/2016/QĐ-TTg và thoái vốn nhà nước theo Quyết định 1232/QĐ-TTg do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Nghị quyết 73/NQ-CP năm 2019 về chương trình hành động triển khai Nghị quyết 60/2018/QH14 về tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước do Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 32/2021/TT-BTC hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 12/2021/TT-BGTVT quy định về tiêu chí cụ thể phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông báo 459/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Lê Minh Khái tại cuộc họp về đáp ứng quy định tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định 150/2020/NĐ-CP đối với đề nghị chuyển đổi thành công ty cổ phần giai đoạn 2021-2025 của 03 đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 118/2014/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp
- 3Nghị định 126/2017/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần
- 4Nghị định 36/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 167/2017/NĐ-CP về quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công
- 7Công văn 8821/VPCP-KTTH năm 2018 về sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp tỉnh Bình Dương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 9297/BKHĐT-PTDN năm 2018 về báo cáo kết quả thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp theo Quyết định 58/2016/QĐ-TTg và thoái vốn nhà nước theo Quyết định 1232/QĐ-TTg do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Nghị quyết 73/NQ-CP năm 2019 về chương trình hành động triển khai Nghị quyết 60/2018/QH14 về tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước do Chính phủ ban hành
- 10Nghị định 150/2020/NĐ-CP về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
- 11Nghị định 140/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2017/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định 32/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 91/2015/NĐ-CP
- 12Thông tư 32/2021/TT-BTC hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 12/2021/TT-BGTVT quy định về tiêu chí cụ thể phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14Thông báo 459/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Lê Minh Khái tại cuộc họp về đáp ứng quy định tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định 150/2020/NĐ-CP đối với đề nghị chuyển đổi thành công ty cổ phần giai đoạn 2021-2025 của 03 đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng do Văn phòng Chính phủ ban hành
Thông tư 03/2021/TT-BTNMT hướng dẫn nội dung chi tiết phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; lập và phê duyệt phương án sử dụng đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 03/2021/TT-BTNMT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 12/05/2021
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Lê Minh Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 597 đến số 598
- Ngày hiệu lực: 28/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
