Thông tư 02/1999/TT-BCN do Bộ Công nghiệp ban hành hướng dẫn chi tiết về các điều kiện kinh doanh than mỏ, nhằm thiết lập trật tự trong hoạt động khai thác, chế biến và lưu thông than trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động kinh doanh than mỏ trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các khâu khai thác, chế biến, vận chuyển, tàng trữ và mua bán than.
Các điều kiện kinh doanh cốt lõi (Điều 1 đến Điều 4)
Thông tư quy định cụ thể các điều kiện bắt buộc mà các chủ thể kinh doanh than mỏ phải tuân thủ nghiêm ngặt:
- Giấy phép và đăng ký kinh doanh: Thương nhân hoạt động kinh doanh than mỏ phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trong đó ngành nghề kinh doanh phải được ghi nhận rõ ràng và hợp pháp.
- Yêu cầu về kho bãi và địa điểm chứa than: Hệ thống kho bãi, bến cảng, địa điểm tập kết than phải nằm trong quy hoạch được phê duyệt, có diện tích phù hợp, có hàng rào bảo vệ và tách biệt với khu dân cư để tránh ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân.
- Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường: Các cơ sở kinh doanh phải trang bị hệ thống phun nước dập bụi, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải bề mặt chảy qua bãi than, bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường không khí xung quanh.
- Phòng chống cháy nổ và an toàn lao động: Phải có phương án phòng chống cháy nổ được cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy phê duyệt, trang bị đầy đủ phương tiện chữa cháy tại chỗ và bảo đảm an toàn lao động cho người làm việc tại bãi than.
- Hợp pháp hóa nguồn gốc và chất lượng than: Than đưa vào kinh doanh phải có nguồn gốc rõ ràng, được khai thác từ các mỏ hợp pháp hoặc nhập khẩu chính ngạch. Chất lượng than phải phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam hoặc tiêu chuẩn ngành hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 02/1999/TT-BCN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Công nghiệp trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG NGHIỆP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/1999/TT-BCN | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 1999 |
Thực hiện Nghị định số 11/1999/NĐ - CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện;
Sau khi thống nhất với Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp hướng dẫn điều kiện kinh doanh than mỏ, như sau :
1-Than mỏ là mặt hàng kinh doanh có điều kiện theo Nghị định số 11/1999/NĐ- CP của Chính phủ quy định. Mọi thương nhân hoạt động kinh doanh than mỏ (buôn bán, kể cả làm đại lý, vận chuyển, tồn trữ...) trên lãnh thổ Việt nam phải thực hiện các quy định tại Thông tư này.
2- Than mỏ ở đây bao gồm các loại than Antraxit, bán Antraxit, than mỡ, than nâu dưới dạng nguyên khai hoặc thương phẩm .
3- Than mỏ được lưu thông trên thị trường trong nước và xuất khẩu phải là nguồn hàng có nguồn gốc hợp pháp (nguồn than được sản xuất khai thác và mua bán theo quy định của pháp luật), có chất lượng theo tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành. Nghiêm cấm thương nhân lưu thông, buôn bán than mỏ có nguồn gốc trái phép.
4- Các thương nhân kinh doanh than mỏ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp và có đủ điều kiện quy định tại mục II của Thông tư này và trong quá trình kinh doanh phải thường xuyên đảm bảo các điều kiện kinh doanh theo quy định.
5- các thương nhân chỉ được phép mua nguồn than hợp pháp để chế biến thành than chất đốt phục vụ cho sinh hoạt gia đình (như than tổ ong, than quả bàng...).
Các loại than được chế biến dùng cho lò hơi công nghiệp và các mục đích khác không coi là chất đoót sinh hoạt.
6- Thương nhân kinh doanh than mỏ ngoài việc chấp hành theo Thông tư này, còn phải nghiêm chỉnh chấp hành đầy đủ các quy định trong Luật Thương mại và các văn bản pháp luật có liên quan của Nhà nước.
II- ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THAN MỎ
1- Điều kiện kinh doanh đối với mặt hàng than mỏ là phải có đủ các điều kiện chung đã được quy định ở điều 6 Nghị định 11/1999/NĐ-CP thuộc Danh mục số 3 Mục II Điểm a,b,e và được quy định cụ thể như sau :
2- Phải là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh than mỏ do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3- Thương nhân kinh doanh than mỏ phải có kho hàng, cửa hàng, có phương tiện cân, đo kiểm tra chính xác khối lượng, chất lượng than theo đúng tiêu chuẩn do các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Kho tàng trữ than, trạm, cửa hàng kinh doanh than phải có ô riêng biệt để chứa từng loại than; phải phù hợp với quy hoạnh đô thị, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ, vệ sinh môi trường, trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.
Đối với loại than tự cháy phải có biện pháp, phương tiện phòng chống cháy được cơ quan phòng chống cháy địa phương kiểm tra và cấp phép.
III- CÁC QUY ĐỊNH THỰC HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH KINH DOANH THAN MỎ
1-Phải kiểm tra chính xác về số lượng, chất lượng, chủng loại than bằng các phưong tiện đo lường theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước.
2-Tập trung than đúng địa điểm kinh doanh trong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.
4- 3-Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo , thống kê, chế độ tài chính-kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Thương nhân được cấp giấy đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung đăng ký kinh doanh than mỏ phải sao gửi giấy đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung đăng ký kinh doanh than mỏ về Bộ Công nghiệp ( Vụ Kế hoạch và đầu tư) để theo dõi.
IV- XỬ LÝ VI PHẠM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
1- Xử lý vi phạm
1.1Thương nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ và Thông tư này, tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy ddịnh của pháp luật.
1.2 Cán bộ công chức Nhà nước nếu lạm dụng, chức vụ, quyền hạn không thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 11/1999/NĐ-CP và thông tư hướng dẫn này, tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật và xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2- Hiệu lực thi hành
2.1 Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
2.2 Thông tư liên Bộ Năng lượng – Thương mại số 07/TT/LB ngày 30/10/1995 hướng dẫn điều kiện kinh doanh than mỏ hết hiệu lực thi hành.
2.3 Các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan căn cứ chức năng của mình có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn thương nhân kinh doanh than mỏ thực hiện đúng các quy định của Nghị định số 11/1999/CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ và quy định của Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP |
- 1Chỉ thị 417-TTg năm 1995 về việc tiếp tục chấn chỉnh tổ chức, tăng cường quản lý, lập lại trật tự, đẩy mạnh sản xuất trong khai thác và kinh doanh than do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 13/2002/TT-BYT hướng dẫn điều kiện kinh doanh trang thiết bị y tế do Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 04/2007/TT-BCT hướng dẫn điều kiện kinh doanh than do Bộ Công thương ban hành
- 4Thông tư 14/2013/TT-BCT quy định về điều kiện kinh doanh than do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1Chỉ thị 417-TTg năm 1995 về việc tiếp tục chấn chỉnh tổ chức, tăng cường quản lý, lập lại trật tự, đẩy mạnh sản xuất trong khai thác và kinh doanh than do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 11/1999/NĐ-CP về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện
- 3Thông tư 13/2002/TT-BYT hướng dẫn điều kiện kinh doanh trang thiết bị y tế do Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 14/2013/TT-BCT quy định về điều kiện kinh doanh than do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Thông tư 02/1999/TT-BCN hướng dẫn điều kiện kinh doanh than mỏ do Bộ Công nghiệp ban hành
- Số hiệu: 02/1999/TT-BCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 14/06/1999
- Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
- Người ký: Thái Phụng Nê
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/1999
- Ngày hết hiệu lực: 18/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
