Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, quy định các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và phi kỹ thuật đối với dịch vụ truy nhập Internet trên mạng di động mặt đất sử dụng công nghệ băng rộng di động.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet trên mạng di động mặt đất tại Việt Nam để thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng kết nối Internet di động ổn định và tối ưu cho người sử dụng:
- Tỷ lệ truy nhập thành công dịch vụ: Xác định khả năng thiết lập kết nối Internet thành công của người sử dụng trong vùng phủ sóng. Chỉ tiêu này yêu cầu tỷ lệ kết nối thành công phải đạt mức tối thiểu theo quy định để đảm bảo tính sẵn sàng của dịch vụ.
- Tốc độ tải dữ liệu trung bình (Tốc độ Download và Upload): Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm công bố tốc độ tối đa và đảm bảo tốc độ tải dữ liệu trung bình thực tế đo kiểm không được thấp hơn mức tốc độ tối thiểu cam kết mà doanh nghiệp đã công bố công khai.
- Độ trễ trung bình truy nhập dịch vụ: Quy định giới hạn thời gian trễ truyền gói tin IP giữa thiết bị đầu cuối của người dùng và điểm đo kiểm, nhằm đảm bảo chất lượng cho các ứng dụng thời gian thực như gọi thoại, truyền hình trực tuyến và trò chơi trực tuyến.
- Tỷ lệ mất gói tin (IP Packet Loss Ratio): Giới hạn tỷ lệ gói tin bị mất trong quá trình truyền tải dữ liệu trên mạng di động, đảm bảo tính toàn vẹn và chất lượng của nội dung truyền tải.
- Tỷ lệ truyền tải dữ liệu bị rơi (Data Drop Rate): Đo lường mức độ ổn định của kết nối, hạn chế tối đa tình trạng mất kết nối đột ngột khi người dùng đang sử dụng dịch vụ hoặc khi di chuyển giữa các trạm thu phát sóng.
Các chỉ tiêu chất lượng phi kỹ thuật (Chất lượng phục vụ)
Bên cạnh các thông số kỹ thuật, quy chuẩn cũng chú trọng bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua các chỉ tiêu về dịch vụ khách hàng:
- Độ chính xác ghi hóa đơn cước: Đảm bảo hệ thống tính cước của nhà mạng hoạt động chính xác, không xảy ra sai sót trong việc trừ tiền tài khoản hoặc lập hóa đơn thanh toán của khách hàng.
- Thời gian giải quyết khiếu nại của khách hàng: Quy định thời hạn tối đa để nhà mạng tiếp nhận, xử lý và phản hồi chính thức đối với các khiếu nại của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ hoặc cước phí.
- Dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại: Đảm bảo tỷ lệ kết nối thành công tới điện thoại viên giải đáp thắc mắc và thời gian chờ đợi của khách hàng không vượt quá giới hạn quy định.
Phương pháp đo kiểm và quản lý chất lượng
Quy chuẩn hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định, đo kiểm các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ thông qua các thiết bị đo chuyên dụng và phần mềm chuẩn hóa. Các doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tự đo kiểm, báo cáo định kỳ và công bố công khai chất lượng dịch vụ thực tế trên trang thông tin điện tử của mình để cơ quan quản lý nhà nước và người dân cùng giám sát.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, thay thế cho các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước đây nhằm đáp ứng sự phát triển của công nghệ mạng di động băng rộng thế hệ mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on quality of Internet access service on the Land Mobile Network
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
2.1.1 .Độ sẵn sàng của mạng vô tuyến
2.1.2. Tỷ lệ truy nhập không thành công dịch vụ
2.1.3. Thời gian trễ trung bình truy nhập dịch vụ
2.1.4. Tỷ lệ truyền tải dữ liệu bị rơi
2.1.5. Tốc độ tải dữ liệu trung bình
2.2. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ
2.2.1. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
2.2.2. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
2.2.3. Dịch vụ trợ giúp khách hàng
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Quy định) Yêu cầu chung về đo kiểm
PHỤ LỤC B (Quy định) Yêu cầu chung về Vùng cung cấp dịch vụ dưới dạng bản đồ số
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 81:2019/BTTTT thay thế QCVN 81:2014/BTTTT.
QCVN 81:2019/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số /2019/TT-BTTTT ngày tháng năm 2019.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
National technical regulation on quality of Internet access service on the Land Mobile Network
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất, bao gồm:
- Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng công nghệ WCDMA;
- Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng công nghệ LTE, LTE-A và các phiên bản tiếp theo.
Quy chuẩn này áp dụng đối với Cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi tắt DNCCDV) để thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ này theo quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Quy chuẩn này cũng là cơ sở để người sử dụng dịch vụ giám sát chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất của doanh nghiệp.
ITU-R M.1457-10 (02/2017) “Detailed specifications of the terrestrial radio interfaces of International Mobile Telecommunications-2000 (IMT-2000)”.
ITU-R M.2012-3 (01/2018) “Detailed specifications of the terrestrial radio interfaces of International Mobile Telecommunications-Advanced (IMT-Advanced)”.
1.4.1. Dịch vụ truy nhập Internet
Dịch vụ cung cấp cho người sử dụng Internet khả năng truy nhập đến Internet.
1.4.2. Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thôn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ tin nhắn ngắn trên mạng viễn thông di động mặt đất
- 2Quy chuẩn quốc gia QCVN 36:2015/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập internet băng rộng cố định mặt đất
- 1Thông tư 08/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Thông tư 11/2017/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 08/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Thông tư 09/2019/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ tin nhắn ngắn trên mạng viễn thông di động mặt đất
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000
- 6Quy chuẩn quốc gia QCVN 36:2015/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập internet băng rộng cố định mặt đất
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất
- Số hiệu: QCVN81:2019/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 16/08/2019
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
