Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2019/BLĐTBXH về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa được ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn, phương pháp thử và các quy định quản lý chất lượng đối với sản phẩm quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các loại quần áo bảo vệ được thiết kế để bảo vệ cơ thể người lao động chống lại tác động của nhiệt và/hoặc lửa. Quy chuẩn này không áp dụng đối với quần áo bảo vệ dùng cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp, quần áo dùng trong quy trình hàn và các công việc liên quan, hoặc các loại trang phục bảo vệ chuyên dụng trong môi trường nhiệt độ cực cao. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, sử dụng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi đối với quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa
- Yêu cầu chung về thiết kế và kích thước: Quần áo bảo vệ phải được thiết kế sao cho che phủ tối đa các phần cơ thể cần bảo vệ, không gây cản trở hoặc hạn chế khả năng vận động của người lao động. Các phụ kiện đi kèm như khóa kéo, cúc, băng nhám phải được bố trí hợp lý, có nắp che phủ bằng vật liệu chống cháy để tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt hoặc tia lửa.
- Khả năng chống lan truyền lửa hạn chế: Vật liệu chế tạo quần áo và các đường may phải đạt yêu cầu về khả năng chống lan truyền lửa khi thử nghiệm theo tiêu chuẩn quy định. Sau khi tiếp xúc với ngọn lửa thử nghiệm, vật liệu không được tiếp tục cháy âm ỉ, không bị cháy thủng, không bị nóng chảy nhỏ giọt và thời gian cháy sau khi tắt lửa phải nằm trong giới hạn cho phép.
- Khả năng chống nhiệt đối lưu: Vật liệu của trang phục phải có khả năng cản trở sự truyền nhiệt đối lưu từ môi trường xung quanh vào cơ thể, đảm bảo thời gian truyền nhiệt đạt các cấp hiệu năng bảo vệ theo quy định để người lao động kịp thời thoát khỏi vùng nguy hiểm.
- Khả năng chống bức xạ nhiệt: Vải và các lớp lót của quần áo phải có khả năng phản xạ hoặc cản trở bức xạ nhiệt cường độ cao, bảo vệ người mặc khỏi nguy cơ bị bỏng do nguồn nhiệt bức xạ từ các lò nung, đám cháy hoặc các nguồn nhiệt công nghiệp khác.
- Khả năng chống kim loại nóng chảy bắn tóe: Đối với các môi trường làm việc đặc thù như luyện kim, đúc, vật liệu quần áo phải có khả năng chống chịu sự bám dính và truyền nhiệt từ các giọt kim loại nóng chảy (như nhôm hoặc sắt nóng chảy) mà không bị phá hủy cấu trúc vật lý hoặc gây bỏng cho người sử dụng.
- Khả năng chống nhiệt tiếp xúc: Trang phục phải đảm bảo an toàn khi người lao động vô tình tiếp xúc trực tiếp với các bề mặt nóng ở nhiệt độ cao trong một khoảng thời gian nhất định mà không truyền nhiệt gây bỏng da.
- Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu: Vải may quần áo bảo vệ phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về độ bền kéo đứt, độ bền xé rách, độ bền nổ (đối với vải dệt kim) và độ bền của đường may để đảm bảo trang phục không bị rách hỏng, rách đường may trong quá trình làm việc và di chuyển mạnh.
- Sự thay đổi kích thước do làm sạch: Vật liệu phải giữ được độ ổn định kích thước, không bị co rút hoặc giãn quá mức cho phép sau các chu kỳ giặt và làm sạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đảm bảo không làm thay đổi phom dáng và khả năng bảo vệ của trang phục.
Quy định quản lý và chứng nhận hợp quy
- Chứng nhận hợp quy: Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật. Phương thức đánh giá sự phù hợp thường được áp dụng là Phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất) hoặc Phương thức 7 (thử nghiệm lô sản phẩm).
- Công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy (CR): Sau khi được chứng nhận hợp quy, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đăng ký kinh doanh và gắn dấu hợp quy (CR) lên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Yêu cầu về ghi nhãn sản phẩm: Nhãn của quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa phải được ghi bằng tiếng Việt với đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu, thành phần cấu tạo vật liệu, hướng dẫn sử dụng và bảo quản, ký hiệu cảnh báo nguy hiểm, cấp hiệu năng bảo vệ đạt được và số hiệu quy chuẩn QCVN 37:2019/BLĐTBXH.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2019/BLĐTBXH chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm này có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định nêu trên nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho người sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation for Clothing to protect against heat and flame
Lời nói đầu
QCVN 37:2019/BLĐTBXH do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 13/2019/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 9 năm 2019, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI QUẦN ÁO BẢO VỆ CHỐNG NHIỆT VÀ LỬA
National technical regulation for Clothing to protect against heat and flame
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với trang phục làm từ vật liệu mềm dẻo: quần áo, ghệt, mũ trùm đầu và ủng các cổ đi liền với quần áo bảo vệ được thiết kế để bảo vệ cơ thể người mặc khỏi nhiệt và lửa, không kể bàn tay. Đối với mũ trùm đầu, các yêu cầu về tấm che mặt và thiết bị thở không thuộc phạm vi áp dụng của quy chuẩn này.
- Quy chuẩn này không áp dụng cho quần áo bảo vệ dùng khi chữa cháy và quần áo sử dụng trong quá trình hàn và đúc.
1.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp và sử dụng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa.
1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Sự lão hóa
Sự thay đổi tính năng của sản phẩm theo thời gian trong khi sử dụng hoặc cất giữ.
1.3.2. Làm sạch
Quá trình làm cho phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) có thể mặc lại được và hợp vệ sinh bằng cách loại bỏ bụi hoặc chất bẩn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 13:2011/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn quốc gia QCVN 11:2015/BGTVT về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BLĐTBXH về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 13/2019/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 13:2011/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (ISO 4048: 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất hòa tan trong Diclometan và hàm lượng axit béo tự do
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8041:2009 (ISO 5077 : 2007) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước trong quá trình giặt và làm khô
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7422:2007 (ISO 3071 : 2005) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6877:2001 (ISO 9151 : 1995) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt khi tiếp xúc với lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6689:2000 (ISO 13688 : 1998) về Quần áo bảo vệ - Yêu cầu chung
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6878:2007 (ISO 6942:2002) về Quần áo bảo vệ - Quần áo chống nóng và cháy - Phương pháp thử: Đánh giá vật liệu và cụm vật liệu khi tiếp xúc với một nguồn nhiệt bức xạ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6694:2010 (ISO 9185:2007) về Quần áo bảo vệ - Đánh giá khả năng chống chịu của vật liệu đối với kim loại nóng chảy văng bắn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6875:2010 (ISO 11612 : 2008) về Quần áo bảo vệ - Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6876-1:2010 (ISO 12127-1:2007) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Xác định sự truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành - Phần 1: Phương pháp thử sử dụng nhiệt tiếp xúc tạo ra bởi ống trụ gia nhiệt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7121:2014 (ISO 3376:2011) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền kéo và độ giãn dài
- 17Quy chuẩn quốc gia QCVN 11:2015/BGTVT về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BLĐTBXH về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2019/BLĐTBXH về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa
- Số hiệu: QCVN37:2019/BLĐTBXH
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 16/09/2019
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
