Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2026/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với động cơ điện sử dụng cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện. Quy chuẩn này được thiết lập nhằm thống nhất tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại động cơ điện được sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu để lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với động cơ điện (sau đây gọi tắt là động cơ) được thiết kế và sử dụng để truyền động cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện hoạt động trên hệ thống giao thông đường bộ.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu động cơ điện; các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe mô tô điện và xe gắn máy điện; cùng các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật của sản phẩm.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn QCVN 30:2026/BXD đưa ra hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt mà động cơ điện phải đáp ứng trước khi được đưa vào khai thác và sử dụng:
- Yêu cầu chung về cấu trúc và nhãn mác: Động cơ phải có nhãn mác rõ ràng, được gắn cố định tại vị trí dễ quan sát. Nhãn mác phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm tên nhà sản xuất, ký hiệu loại động cơ, số seri, điện áp danh định và công suất danh định. Bề mặt bên ngoài của động cơ không được có các khuyết tật cơ học hoặc dấu hiệu hư hỏng gây ảnh hưởng đến vận hành an toàn.
- Công suất và hiệu suất năng lượng: Sai lệch giữa công suất thực tế đo được từ thử nghiệm so với công suất danh định do nhà sản xuất công bố phải nằm trong giới hạn sai số cho phép theo quy định. Hiệu suất hoạt động của động cơ phải đạt mức tối ưu nhằm tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Khả năng cách điện và độ bền điện môi: Điện trở cách điện giữa các phần mang điện và vỏ kim loại của động cơ phải đạt trị số tối thiểu quy định trong cả điều kiện hoạt động bình thường và sau khi trải qua thử nghiệm nóng ẩm. Động cơ phải chịu được thử nghiệm độ bền điện môi với điện áp cao mà không xảy ra hiện tượng phóng điện hoặc đánh thủng cách điện.
- Giới hạn độ tăng nhiệt: Khi vận hành liên tục ở chế độ công suất danh định, độ tăng nhiệt độ của các cuộn dây và các bộ phận cấu thành khác của động cơ không được vượt quá giới hạn cho phép đối với cấp cách điện tương ứng của vật liệu chế tạo.
- Cấp bảo vệ chống bụi và nước (Mã IP): Động cơ phải được thiết kế và chế tạo đạt cấp bảo vệ tối thiểu theo quy định (thường là IPX5 hoặc IPX7 tùy thuộc vào vị trí lắp đặt trên xe) nhằm bảo đảm khả năng vận hành an toàn, không bị rò rỉ điện khi xe di chuyển trong điều kiện trời mưa hoặc đường ngập nước.
- Khả năng chịu quá tốc độ: Động cơ phải bảo đảm tính ổn định cơ học, không bị biến dạng hoặc hư hỏng khi thực hiện thử nghiệm quay ở tốc độ vượt quá tốc độ cực đại định mức theo tỷ lệ quy định trong một khoảng thời gian liên tục.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Để đánh giá sự phù hợp của động cơ đối với các yêu cầu kỹ thuật nêu trên, quy chuẩn quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn:
- Thử nghiệm đo điện trở cách điện: Sử dụng thiết bị đo chuyên dụng để xác định trị số điện trở cách điện ở trạng thái nguội và trạng thái nóng sau khi động cơ hoạt động.
- Thử nghiệm độ bền điện môi: Áp dụng điện áp thử nghiệm xoay chiều có tần số và trị số quy định giữa cuộn dây và vỏ động cơ trong thời gian quy định để kiểm tra tính toàn vẹn của hệ thống cách điện.
- Thử nghiệm xác định công suất: Vận hành động cơ trên băng thử chuyên dụng để đo đạc và vẽ đường đặc tính công suất, mô-men xoắn theo tốc độ quay.
- Thử nghiệm độ tăng nhiệt: Đo nhiệt độ của cuộn dây bằng phương pháp điện trở hoặc cảm biến nhiệt độ khi động cơ hoạt động ở tải định mức cho đến khi đạt trạng thái ổn định nhiệt.
- Thử nghiệm cấp bảo vệ IP: Tiến hành thử nghiệm phun nước và thử bụi trong buồng thử chuyên dụng để xác định khả năng ngăn chặn sự xâm nhập của nước và vật thể rắn bên ngoài vào trong động cơ.
Quy định quản lý và chứng nhận hợp quy
- Chứng nhận hợp quy: Các loại động cơ điện thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này phải được đánh giá và chứng nhận hợp quy theo các phương thức quy định trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào lắp ráp xe.
- Công bố hợp quy và dán nhãn CR: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy và dán dấu hợp quy (CR) lên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm một cách rõ ràng, dễ thấy trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
- Thử nghiệm phục vụ chứng nhận: Việc thử nghiệm mẫu động cơ để phục vụ công tác chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi các phòng thử nghiệm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc thừa nhận.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2026/BXD có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của cơ quan ban hành. Các sản phẩm động cơ điện đã được chứng nhận hợp quy trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng, lưu thông hoặc lắp ráp theo thời hạn hiệu lực ghi trên giấy chứng nhận hợp quy đã cấp. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu động cơ và xe điện cần chủ động rà soát, cải tiến quy trình công nghệ và thử nghiệm để bảo đảm sản phẩm đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu mới của quy chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 30:2026/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA National technical regulation on motor used for electric motorcycles, electric mopeds
HÀ NỘI - 2026
|
Lời nói đầu
QCVN 30:2026/BXD do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 12/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 04 năm 2026.
Quy chuẩn QCVN 30:2026/BXD thay thế QCVN 90:2024/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN
National technical regulation
on motor used for electric motorcycles, electric mopeds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật của động cơ mới sử dụng cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện (sau đây gọi tắt là động cơ điện) trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với: cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước; tổ chức, cá nhân nhập khẩu động cơ điện; tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với động cơ điện.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này các từ ngữ được hiểu như sau:
1.3.1 Kiểu loại động cơ điện (Type of motor): các động cơ điện được coi là cùng kiểu loại nếu không có sự khác nhau ít nhất một trong các nội dung sau:
1.3.1.1. Tên cơ sở sản xuất và địa chỉ cơ sở sản xuất;
1.3.1.2. Nhãn hiệu;
1.3.1.3. Thiết kế của động cơ điện;
1.3.1.4. Các thông số kỹ thuật sau:
1.3.1.4.1. Điện áp danh định;
1.3.1.4.2. Công suất danh định;
1.3.1.4.3. Công suất lớn nhất;
1.3.1.4.4. Tốc độ quay danh định;
1.3.1.4.5. Nhãn hiệu, số loại/ m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2025/BNNMT về Khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2025/BNNMT về Khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2025/BXD về Khí thải mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 90:2024/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2025/BNNMT về Khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2025/BNNMT về Khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2025/BXD về Khí thải mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2026/BXD về Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
- Số hiệu: QCVN30:2026/BXD
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 09/04/2026
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

