Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2019/BKHCN về Thép không gỉ được ban hành kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý chất lượng và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu và lưu thông các sản phẩm thép không gỉ trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm thép không gỉ được phân loại theo mã HS quy định chi tiết tại Phụ lục của quy chuẩn, bao gồm thép không gỉ dạng bán thành phẩm, thép không gỉ cán phẳng (dạng cuộn hoặc không dạng cuộn), thép không gỉ dạng thanh, dạng hình và các dạng khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ thép không gỉ; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan.
Quy chuẩn này loại trừ không áp dụng đối với thép không gỉ nhập khẩu dưới dạng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; hàng hóa là tài sản di chuyển, hành lý cá nhân; hàng hóa phục vụ các dự án đầu tư đặc thù theo quy định của pháp luật; và thép không gỉ sản xuất trong nước chỉ dành riêng cho mục đích xuất khẩu.
Giải thích từ ngữ và phân loại thép không gỉ
- Thép không gỉ (Stainless steel): Được định nghĩa là thép hợp kim có hàm lượng crôm tối thiểu là 10,5% và hàm lượng cacbon tối đa là 1,2% tính theo khối lượng.
- Mác thép không gỉ: Phải được định danh rõ ràng theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế (ISO), tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài được thừa nhận rộng rãi.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với thép không gỉ
- Thành phần hóa học: Thép không gỉ phải đảm bảo hàm lượng các nguyên tố hóa học (như Crôm, Cacbon, Niken, Mangan, và các nguyên tố hợp kim khác) phù hợp với mác thép đã công bố áp dụng. Việc thử nghiệm thành phần hóa học phải được thực hiện bởi các phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được thừa nhận năng lực.
- Tính chất cơ lý: Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và mác thép cụ thể, sản phẩm phải đáp ứng các chỉ tiêu về giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài tương đối và độ cứng theo đúng tiêu chuẩn công bố áp dụng.
- Phương pháp thử: Các phương pháp thử nghiệm xác định thành phần hóa học và tính chất cơ lý phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứng hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận.
Yêu cầu quản lý chất lượng và công bố hợp quy
- Đánh giá sự phù hợp: Thép không gỉ sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được đánh giá sự phù hợp theo Phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất) hoặc Phương thức 7 (thử nghiệm mẫu đại diện cho lô sản phẩm, hàng hóa).
- Biện pháp quản lý: Sản phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa theo quy định hiện hành.
- Hồ sơ công bố hợp quy: Bao gồm bản công bố hợp quy, bản mô tả sản phẩm, chứng chỉ chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định, và các tài liệu kỹ thuật liên quan khác.
Quy định về ghi nhãn hàng hóa
- Nhãn của thép không gỉ phải được ghi một cách rõ ràng, dễ đọc và không thể tẩy xóa, bao gồm các thông tin bắt buộc: Tên sản phẩm, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, xuất xứ hàng hóa, mác thép, kích thước, số lô sản xuất hoặc số chuyến hàng.
- Đối với thép không gỉ nhập khẩu, nhãn phụ bằng tiếng Việt phải được dán kèm theo nhãn gốc trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2019/BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và phân phối thép không gỉ có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại quy chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on stainless steel
Lời nói đầu
QCVN 20:2019/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép không gỉ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 15/2019/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THÉP KHÔNG GỈ
National technical regulation on stainless steel
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn của thành phần các nguyên tố hóa học đối với thép không gỉ và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
Danh mục thép không gỉ và mã HS tương ứng nêu tại Phụ lục kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thép không gỉ, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thép không gỉ: Thép có hàm lượng crom không thấp hơn 10,5% (theo khối lượng) và có hàm lượng cacbon không lớn hơn 1,2% (theo khối lượng).
1.3.2. Lô sản phẩm: Thép không gỉ cùng mác, cùng kích thước danh nghĩa (không tính đến chiều dài), được sản xuất cùng một đợt, trên cùng một dây chuyền công nghệ.
1.3.3. Lô hàng hóa: Thép không gỉ cùng mác, cùng kích thước danh nghĩa (không tính đến chiều dài), cùng nhà sản xuất hoặc do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu cùng bộ hồ sơ hoặc kinh doanh tại cùng một địa điểm.
1.3.4. Tiêu chuẩn ASTM: Tiêu chuẩn của Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Mỹ (American Society for Testing and Materials).
1.3.5. Tiêu chuẩn SAE: Tiêu chuẩn của Hiệp hội kỹ sư ô tô Mỹ (American Society of Automotive Engineers).
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Thép không gỉ quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này phải đảm bảo phù hợp với các yêu cầu sau:
2.1. Thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường được đánh giá phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật này phải có thành phần hóa học phù hợp với yêu cầu của mác thép trong tiêu chuẩn công bố. Trong đó, hàm lượng crom không thấp hơn 10,5% (theo khối lượng) và hàm lượng cacbon không lớn hơn 1,2% (theo khối lượng).
Tiêu chuẩn công bố áp dụng phải là tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE.
2.2. Kết quả thử nghiệm mẫu chỉ được coi là phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng nếu các nguyên tố trong kết quả thử nghiệm thành phần hóa học của mẫu nằm trong giới hạn về sai lệch cho phép trong các tiêu chuẩn công bố.
2.3. Các yêu cầu về phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm mẫu đối với thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu khi đánh giá phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật này cần tuân thủ th
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2017/BTNMT về Nước thải công nghiệp sản xuất thép
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2018/BTNMT về môi trường với phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu xỉ hạt lò cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ cát từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép) nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- 1Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 3Thông tư 27/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 6Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 7Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Thông tư 07/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 27/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 9Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 10Thông tư 15/2019/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thép không gỉ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2017/BTNMT về Nước thải công nghiệp sản xuất thép
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2018/BTNMT về môi trường với phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu xỉ hạt lò cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ cát từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép) nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2019/BKHCN về Thép không gỉ
- Số hiệu: QCVN20:2019/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/11/2019
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
