Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2019/BKHCN về Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc về an toàn, tương thích điện từ và quản lý chất lượng đối với các thiết bị chiếu sáng LED lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn, tương thích điện từ (EMC) và các yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED (bao gồm bóng đèn LED, đèn điện LED, module LED và các sản phẩm chiếu sáng LED thông dụng khác).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Giải thích từ ngữ và phân loại sản phẩm (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng về các khái niệm kỹ thuật như sản phẩm chiếu sáng LED, bóng đèn LED có ba-lát lắp liền, module LED, và đèn điện LED nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng nhất cho việc kiểm tra và áp dụng.
- Phân định ranh giới giữa các loại sản phẩm để áp dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp tương ứng, tránh chồng chéo trong quá trình thực thi.
2. Yêu cầu kỹ thuật về an toàn (Điều 4)
- Sản phẩm chiếu sáng LED phải đảm bảo tuyệt đối an toàn về điện, phòng chống nguy cơ điện giật cho người sử dụng trong suốt quá trình lắp đặt, vận hành và bảo trì.
- Yêu cầu nghiêm ngặt về giới hạn nhiệt độ hoạt động nhằm ngăn ngừa nguy cơ gây bỏng, cháy nổ hoặc làm suy giảm chất lượng của các vật liệu cách điện xung quanh.
- Các bộ phận phi kim loại nâng đỡ các chi tiết mang điện phải có khả năng chịu nhiệt và chống cháy lan theo đúng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế tương đương.
3. Yêu cầu về tương thích điện từ - EMC (Điều 4)
- Giới hạn nhiễu điện từ phát xạ: Các sản phẩm LED khi hoạt động không được phép phát ra mức nhiễu điện từ vượt quá giới hạn cho phép, tránh gây can nhiễu hoặc làm gián đoạn hoạt động của các thiết bị vô tuyến, viễn thông và các thiết bị điện tử khác trong cùng hệ thống lưới điện.
- Khả năng miễn nhiễm điện từ: Thiết bị chiếu sáng LED phải có khả năng chống chịu và hoạt động bình thường trước các hiện tượng nhiễu điện từ từ môi trường bên ngoài như sụt áp, xung đột biến điện áp hoặc nhiễu tần số vô tuyến.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2019/BKHCN có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu theo lộ trình quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, góp phần loại bỏ các sản phẩm LED kém chất lượng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy thị trường chiếu sáng tiết kiệm năng lượng phát triển bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on LED lighting products
Lời nói đầu
QCVN 19:2019/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số /2019/TT-BKHCN ngày... tháng ... năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM CHIẾU SÁNG BẰNG CÔNG NGHỆ LED
National technical regulation on LED lighting products
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu về an toàn, tương thích điện từ và các yêu cầu về quản lý đối với các sản phẩm chiếu sáng thông dụng sử dụng công nghệ đi-ốt phát sáng - LED (sau đây gọi là sản phẩm chiếu sáng LED) được quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với:
- Thiết bị chiếu sáng bằng công nghệ LED trên các phương tiện giao thông vận tải quy định tại QCVN 35:2017/BGTVT;
- Thiết bị chiếu sáng trong công trình chiếu sáng quy định tại QCVN 07-7:2016/BXD;
- Thiết bị chiếu sáng trong phương tiện quảng cáo ngoài trời quy định tại QCVN 17:2018/BXD.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm chiếu sáng LED quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Công nghệ LED: là công nghệ phát sáng sử dụng các đi-ốt có thể phát ra các bước sóng ánh sáng khi có dòng điện đi qua, có thể là vùng hồng ngoại, tử ngoại hoặc vùng ánh sáng nhìn thấy.
1.3.2. Bóng đèn LED: là tập hợp các linh kiện thành một thiết bị sử dụng công nghệ LED để chiếu sáng, có thể có hoặc không tích hợp bộ điều khiển, được thiết kế để kết nối với ngu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49: 2012/BTNMT về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BYT về Chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế
- 1Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 3Thông tư 27/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 6Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Thông tư 07/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 27/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 8Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 9Thông tư 08/2019/TT-BKHCN về "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-2:2007 (IEC 60598-2-2:1997) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 2: Đèn điện lắp chìm
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-3:2007 (IEC 60598-2-3:2002) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 3: Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường phố
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-5:2007 (IEC 60598-2-5:1998) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 5: Đèn pha
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-6:2009 (IEC 60598-2-6 :1994/Amd. 1:1996) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 6: Đèn điện có biến áp hoặc bộ chuyển đổi lắp sẵn dùng cho bóng đèn sợi đốt
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49: 2012/BTNMT về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-1:2013 (IEC 60598-2-1:1979, Sửa đổi 1:1987) về đèn điện - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện thông dụng lắp cố định
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-4:2013 (IEC 60598-2-4 : 1997) về đèn điện - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện thông dụng di động
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-7:2013 (IEC 60598-2-7:1982, Sửa đổi 1:1987, Sửa đổi 2:1994) về đèn điện - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện di động dùng trong vườn
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-8:2013 (IEC 60598-2-8:2007) về Đèn điện - Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện cầm tay
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-12:2013 (IEC 60598-2-12 : 2006) về Đèn điện - Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể - Đèn ngủ cắm vào ổ cắm nguồn lưới
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-13:2013 (IEC 60598-2-13:2012) về đèn điện - Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể - Đèn lắp chìm trong đất
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-20:2013 về đèn điện - Phần 2-20: Yêu cầu cụ thể - Chuỗi đèn
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-22:2013 (IEC 60598-2-22:2008) về Đèn điện - Phần 2-22: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện dùng cho chiếu sáng khẩn cấp
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-24:2013 (ISO 60598-2-24 : 1997) về Đèn điện - Phần 2-24: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện có giới hạn nhiệt độ bề mặt
- 25Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-7:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình chiếu sáng
- 26Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BYT về Chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc
- 27Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2017/BGTVT về Đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8782:2017 (IEC 62560:2015) về Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V - Quy định về an toàn
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11846:2017 (IEC 62776:2014) về Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế để thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng - Quy định về an toàn
- 30Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2018/BXD về Xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014 With AMD1:2017) về Đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm
- 32Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7186:2018 (CISPR 15:2018) về Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số radio của thiết bị chiếu sáng và thiết bị tương tự
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2019/BKHCN về Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED
- Số hiệu: QCVN19:2019/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 25/09/2019
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
