Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2020/BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình giao nhận, bảo quản và công tác quản lý chất lượng đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm bảo đảm chất lượng lương thực dự trữ nhà nước trong mọi điều kiện thời gian và thời tiết.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử, quy trình giao nhận (nhập, xuất) và quy trình kỹ thuật bảo quản đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo quản, giao nhận và sử dụng thóc tẻ dự trữ quốc gia.
Nội dung quy định tại các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định các quy định chung về phạm vi, đối tượng và giải thích các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến chất lượng thóc tẻ.
- Quy định các tiêu chuẩn cảm quan ban đầu đối với thóc tẻ nhập kho như màu sắc, mùi vị, trạng thái hạt và mức độ lẫn tạp chất.
- Thiết lập các yêu cầu pháp lý cơ bản đối với tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng và bảo quản thóc dự trữ quốc gia.
Phương pháp xác định tỷ lệ và phần trăm các loại hạt
- Chất lượng thóc tẻ được đánh giá chi tiết thông qua việc phân tích các chỉ tiêu cơ lý của khối hạt.
- Phần trăm từng loại hạt (bao gồm hạt hư hỏng, hạt xanh non, hạt lép, hạt đỏ, hạt vàng và hạt lẫn loại) được tính toán khoa học theo công thức quy định cụ thể trong quy chuẩn dựa trên khối lượng mẫu thử nghiệm.
- Việc áp dụng công thức tính toán chuẩn xác giúp đảm bảo tính đồng nhất, khách quan khi đánh giá chất lượng thóc nhập kho và xuất kho trên toàn hệ thống dự trữ quốc gia.
Yêu cầu kỹ thuật trong công tác bảo quản bằng màng PVC
- Trong quy trình bảo quản thóc tẻ theo phương pháp đóng bao hoặc đổ rời kết hợp với màng PVC (bảo quản kín áp suất thấp hoặc bảo quản trong môi trường khí trơ Nitơ/Cacbonic), kỹ thuật dán và làm kín màng đóng vai trò quyết định.
- Phần màng PVC tiếp xúc với ống dẫn khí, ống đo áp suất hoặc các điểm kết nối kỹ thuật phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối.
- Màng PVC không được bị bong tróc, rách nứt hoặc hở trong suốt thời gian dài bảo quản thóc, nhằm duy trì nồng độ khí ổn định, ngăn ngừa triệt sự xâm nhập của côn trùng, nấm mốc và độ ẩm từ môi trường bên ngoài.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2020/BTC có hiệu lực thi hành theo quyết định ban hành của Bộ Tài chính. Các đơn vị dự trữ nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong quy chuẩn này để bảo đảm an toàn chất lượng thóc tẻ dự trữ quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on paddy for national reserve
Lời nói đầu
QCVN 14: 2020/BTC thay thế QCVN 14: 2014/BTC;
QCVN 14: 2020/BTC do Tổng cục Dự trữ Nhà nước biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư số 87/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THÓC TẺ DỰ TRỮ QUỐC GIA
National technical regulation on paddy for national reserve
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử; yêu cầu về giao nhận (nhập, xuất), công nghệ bảo quản và công tác quản lý đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các đơn vị dự trữ quốc gia, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý thóc tẻ dự trữ quốc gia.
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thóc là hạt lúa thuộc loài Oryza sativa L. chưa bóc vỏ trấu.
1.3.2. Thóc mới là thóc vừa thu hoạch trong thời gian chưa đến thời điểm thu hoạch của vụ kề sau.
1.3.3. Hạt thóc rất dài là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật lớn hơn 7 mm.
1.3.4. Hạt thóc dài là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật từ 6 mm đến 7 mm.
1.3.5. Hạt thóc ngắn là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật nhỏ hơn 6 mm.
1.3.6. Gạo là phần còn lại của hạt thóc sau khi đã tách bỏ hết vỏ trấu, tách một phần hay toàn bộ cám và phôi.
1.3.7. Gạo lật
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-107:2012/BNNPTNT về quy trình giám định mọt thóc (Sitophilus granarius Linnaeus) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-133:2013/BNNPTNT về kho chứa thóc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-134:2013/BNNPTNT về cơ sở xay, xát thóc gạo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Thông tư 108/2018/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 87/2020/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3286:1979 về nitơ kỹ thuật
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-107:2012/BNNPTNT về quy trình giám định mọt thóc (Sitophilus granarius Linnaeus) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-133:2013/BNNPTNT về kho chứa thóc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-134:2013/BNNPTNT về cơ sở xay, xát thóc gạo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2014/BTC đối với thóc dự trữ quốc gia
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14: 2020/BTC về Thóc tẻ dự trữ quốc gia
- Số hiệu: QCVN14:2020/BTC
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/10/2020
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
