Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 139:2025/BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động chứng thực trong giao dịch điện tử, bảo đảm an toàn, tin cậy và giá trị pháp lý của các thông điệp dữ liệu trong môi trường số.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu, quy trình nghiệp vụ và tiêu chuẩn an toàn đối với việc cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động chứng thực thông điệp dữ liệu tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Quy chuẩn tập trung thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Quy định chung về dịch vụ: Xác định rõ vai trò của dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu trong việc bảo đảm tính toàn vẹn, xác thực nguồn gốc và thời gian của thông điệp dữ liệu trong các giao dịch điện tử.
- Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành: Định nghĩa chi tiết các khái niệm then chốt như "thông điệp dữ liệu", "chứng thực thông điệp dữ liệu", "tính toàn vẹn của dữ liệu", "dấu thời gian" và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng thực tế.
- Nguyên tắc cung cấp dịch vụ: Đảm bảo tính trung thực, khách quan, bảo mật thông tin của khách hàng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Yêu cầu về tính tương thích kỹ thuật: Các hệ thống kỹ thuật phục vụ dịch vụ chứng thực phải có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu và tương thích với các hệ thống thông tin của cơ quan quản lý nhà nước cũng như các nền tảng giao dịch điện tử khác.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 139:2025/BKHCN có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hệ thống kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ để bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu được quy định tại Quy chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 139:2025/BKHCN
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON REQUIREMENTS FOR ELECTRONIC REGISTERED DELIVERY SERVICES
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1. Yêu cầu đối với kỹ thuật mật mã và chữ ký số
2.1.2. Yêu cầu đối với thông tin, dữ liệu
2.1.3. Yêu cầu đối với chứng thư chữ ký số
2.1.4. Yêu cầu đối với HSM và thiết bị mật mã, lưu khóa
2.2. Yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
2.2.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
2.2.2. Yêu cầu đối với quy trình vận hành và kiểm soát
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 139:2025/BKHCN do Trung tâm Chứng thực điện tử Quốc gia biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số ..../2025/TT- BKHCN ngày ... tháng .... năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHỨNG THỰC THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON REQUIREMENTS FOR ELECTRONIC REGISTERED DELIVERY SERVICES
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, yêu cầu về quy trình vận hành và kiểm soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu tại Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp dụng cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu chuyên dùng công vụ.
1.3. Tài liệu viện dẫn
[1] ETSI EN 319 401: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); General Policy Requirements for Trust Service Providers"
[2] ETSI EN 319 102-1: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Procedures for Creation and Validation of AdES Digital Signatures; Part 1: Creation and Validation"
[3] ISO 29115: "Information technology -- Security techniques - Entity authentication assurance framework"
[4] NIST SP 800-63B: "Digital Identity Guidelines Authentication and Lifecycle Management"
[5] ETSI EN 319 521: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Policy and security requirements for Electronic Registered Delivery Service Providers"
[6] ETSI EN 319 532-3: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Registered Electronic Mail (REM) Services; Part 3: Formats"
[7] IETF RFC 2045: "Multipurpose Internet Mail Extensions (MIME) Part One: Format of Internet Message Bodies"
[8] IETF RFC 5322: "Internet Message Format"
[9] ETSI EN 319 531: “Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Policy and security requirements for Registered Electronic Mail Service Providers”
[10] ETSI TS 119 511: “Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Policy and security requirements for trust service providers providing long-term preservation of digital signatures or general data using digital signature techniques”
[11] ISO/IEC 15408 (parts 1 to 3): "Information technology -- Security techniques -- Evaluation criteria for IT security"
[12] ISO/IEC 19790: "Information technology -- Security techniques -- Security requirements for cryptographic modules"
[13] FIPS PUB 140-2: "Security Requirements for Cryptographic Modules"
[14] FIPS PUB 140-3: "Security Requirements for Cryptographic Modules"
[15] ETSI TR 119 001: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); The framework for standardization of signatures; Definitions and abbreviations"
[16] ETSI TS 119 312: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Cryptographic Suites”
[17] ETSI TS 119 122-3: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); CAdES digital signatures; Part 3: Incorporation of Evidence Record Syntax (ERS) mechanisms in CAdES"
[18] ETSI EN 319 162-1: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Associated Signature Containers (ASiC); Part 1: Building blocks and ASiC Baseline containers"
[19] ETSI EN 319 411-1: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Policy and security requirements for Trust Service Providers issuing certificates; Part 1: General requirements"
[20] ETSI TS 119 512
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2024/BTNMT về Quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2025/BCA về Cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 88:2025/BNNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 03/2025/TT-BKHCN quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 19/2025/TT-BKHCN quy định kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 53/2025/TT-BKHCN về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2024/BTNMT về Quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2025/BCA về Cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 88:2025/BNNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 139:2025/BKHCN về Yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
- Số hiệu: QCVN139:2025/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
