Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2017/BCT về An toàn vì chống thủy lực sử dụng trong mỏ than hầm lò do Bộ Công Thương ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn, phương pháp kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định và quản lý đối với các loại vì chống thủy lực nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người lao động và thiết bị trong quá trình khai thác mỏ hầm lò.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng đối với vì chống thủy lực đơn, giàn và giá chống thủy lực, cột chống và kích thủy lực, hệ thống điều khiển thủy lực và van sử dụng trong các mỏ than hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, quản lý và sử dụng vì chống thủy lực trong khai thác than hầm lò.
Quy định kỹ thuật đối với vì chống thủy lực đơn
- Yêu cầu về xà: Quy định chi tiết về chiều dài xà, tải trọng của xà đơn và bộ khớp nối nhằm bảo đảm khả năng liên kết chặt chẽ. Phân loại xà và các thông số cơ bản phải được chuẩn hóa và ghi nhãn rõ ràng trên từng sản phẩm.
- Vật liệu và chế tạo: Vật liệu chế tạo xà phải có độ cứng bề mặt đạt chuẩn, khả năng chịu tải cao và độ bền cơ học tốt. Các mối hàn chịu lực phải được kiểm tra không phá hủy để đảm bảo không có khuyết tật nứt, rỗ.
- Cột chống thủy lực đơn: Phải đảm bảo tính linh hoạt trong thao tác dựng và thu hồi cột, khả năng chịu tải trọng định mức ổn định và không bị rò rỉ dung dịch công tác dưới áp lực cao.
Quy định kỹ thuật đối với giàn và giá chống thủy lực
- Kết cấu an toàn: Thiết kế giàn và giá chống phải có lối đi an toàn cho thợ mỏ với kích thước tối thiểu theo quy định. Trang bị hệ thống dập bụi hiệu quả và cơ cấu chống lở rơi đất đá từ trần và gương lò.
- Bảo vệ hệ thống: Đường ống và các chi tiết thủy lực phải được bố trí trong vùng an toàn hoặc có tấm che chắn bảo vệ tránh va đập cơ học. Đầu cột chống phải có vị trí định vị chắc chắn, tránh hiện tượng trượt đổ.
- Khả năng vận hành và độ bền: Giàn chống phải có khả năng thích ứng tốt với sự thay đổi chiều cao của vỉa than, đảm bảo độ kín khít tuyệt đối của hệ thống xi lanh, cường độ kết cấu vững chắc và khả năng chịu tải trọng tĩnh, tải trọng động cực hạn mà không bị biến dạng dư.
Quy định kỹ thuật đối với cột chống và kích thủy lực
- Chế tạo và mạ điện: Thân xi lanh và cần piston phải được chế tạo từ vật liệu chịu lực chất lượng cao. Bề mặt cần piston phải được mạ điện (crôm hoặc lớp phủ tương đương) để chống mài mòn và chống ăn mòn trong môi trường hầm lò ẩm ướt, xâm thực mạnh.
- Độ kín và áp suất hoạt động: Quy định nghiêm ngặt về độ kín của khoang cần piston và khoang ép. Xác định áp suất khởi động nhỏ nhất và hành trình không tải của kích. Hệ thống phải chịu được áp suất thử nghiệm cao hơn áp suất làm việc định mức mà không bị rò rỉ hay biến dạng.
- Khả năng chịu tải: Cột chống và kích thủy lực phải vượt qua các thử nghiệm chịu tải đúng tâm và lệch tâm, giới hạn duỗi tối đa và khả năng làm việc liên tục dưới tần suất cao.
Hệ thống điều khiển thủy lực và van
- Dung dịch thủy lực: Phải sử dụng dung dịch khó cháy (nhũ tương) có tỷ lệ pha trộn nước và dầu cô đặc theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật, đảm bảo không gây nguy cơ cháy nổ trong hầm lò.
- Hệ thống điều khiển: Phải đảm bảo tính hoàn chỉnh, các tay gạt điều khiển phải có cơ cấu tự khóa hoặc định vị để tránh tác động vô ý. Lực thao tác trên tay gạt phải phù hợp với thể trạng người lao động.
- Thiết bị an toàn và hiển thị: Bắt buộc phải lắp đặt van an toàn để bảo vệ quá tải, van một chiều điều khiển thủy lực để duy trì lực chống ban đầu, hệ thống lọc dịch để bảo vệ thiết bị và đồng hồ hiển thị áp suất trực quan tại các vị trí dễ quan sát.
- Yêu cầu đối với các loại van: Van an toàn, van một chiều, van đổi hướng và van chặn phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe về lưu lượng xả, áp suất đóng/mở và độ bền hoạt động sau hàng nghìn lần chu kỳ.
Quy định về kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định
- Kiểm tra xuất xưởng và kiểu dáng: Tất cả các sản phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được kiểm tra xuất xưởng từng cái và thử nghiệm kiểu dáng theo định kỳ hoặc khi có thay đổi về thiết kế, vật liệu.
- Kiểm định an toàn: Vì chống thủy lực phải được kiểm định bởi tổ chức kiểm định được chỉ định trước khi đưa vào sử dụng trong hầm lò lần đầu và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng.
- Nội dung thử nghiệm: Bao gồm thử độ kín thủy lực, thử khả năng chịu tải tĩnh, tải lệch tâm, thử độ bền mỏi, thử hoạt động của hệ thống van an toàn và kiểm tra chất lượng mối hàn.
Quy định quản lý và sử dụng an toàn
- Quản lý chất lượng: Sản phẩm vì chống thủy lực phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định của Quy chuẩn này dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Vận chuyển và bảo quản: Quá trình đóng gói, vận chuyển và lưu kho phải bảo đảm các chi tiết thủy lực không bị bám bẩn, han gỉ hoặc hư hỏng cơ học.
- Sử dụng an toàn trong hầm lò: Các đơn vị khai thác phải lập quy trình vận hành, bảo dưỡng định kỳ cho hệ thống vì chống thủy lực. Công nhân vận hành phải được đào tạo chuyên môn và huấn luyện an toàn lao động đầy đủ. Thường xuyên kiểm tra áp suất mỏ và tình trạng kỹ thuật của vì chống trong mỗi ca sản xuất.
Tổ chức thực hiện
- Cơ quan quản lý: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc.
- Doanh nghiệp và tổ chức liên quan: Các doanh nghiệp khai thác than hầm lò, các đơn vị chế tạo, nhập khẩu và kiểm định vì chống thủy lực có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đề ra tại Quy chuẩn này để bảo đảm an toàn lao động tối đa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety of hydraulic Support of coal mine
Lời nói đầu
QCVN 03:2017/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vì chống thủy lực sử dụng trong mỏ than hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 30/2017/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2017.
MỤC LỤC
Mục lục
Chương I. Quy định chung
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Định nghĩa và giải thích từ ngữ
Điều 4. Tài liệu viện dẫn
Chương II. Quy định kỹ thuật
Mục 1. Vì chống thủy lực đơn
Điều 5. Chiều dài xà
Điều 6. Tải trọng của xà đơn
Điều 7. Tải trọng của bộ khớp nối
Điều 8. Phân loại xà
Điều 9. Các thông số cơ bản của xà
Điều 10. Ghi nhãn
Điều 11. Yêu cầu kỹ thuật khác
Điều 12. Vật liệu chế tạo xà
Điều 13. Sự linh hoạt trong thao tác
Điều 14. Độ cứng bề mặt xà
Điều 15. Khả năng chịu tải của xà
Điều 16. Mối hàn chịu lực
Điều 17. Cột chống thủy lực của vì chống thủy lực đơn
Mục 2. Giàn và giá chống thủy lực
Điều 18. Lối đi
Điều 19. Dập bụi và chống lở rơi
Điều 20. Bảo vệ hệ thống thủy lực
Điều 21. Tấm chắn gương
Điều 22. Kết cấu móc, treo
Điều 23. Xà tiến gương
Điều 24. Vị trí định vị đầu cột chống
Điều 25. Lắp ráp
Điều 26. Sai số của kết cấu
Điều 27. Đánh giá nguy cơ, yếu tố nguy hiểm
Điều 28. Yêu cầu kỹ thuật khác
Điều 29. Khả năng hoạt động
Điều 30. Độ kín
Điều 31. Khả năng chống đỡ
Điều 32. Khả năng thích ứng
Điều 33. Tính linh hoạt<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20: 2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với sàn nâng dùng để nâng người
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
- 1Thông tư 03/2011/TT-BCT về Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò do Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
- 4Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 5Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 6Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Thông tư 09/2017/TT-BCT quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
- 8Thông tư 10/2017/TT-BCT quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
- 9Thông tư 30/2017/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn vì chống thủy lực sử dụng trong mỏ than hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2244:1999 (ISO 286-1:1988) về hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép – cơ sở của dung sai – sai lệch và lắp ghép
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1823:1993 về Thép hợp kim dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2031:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2140:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6735:2000 (BS 3923-1 : 1986) về Kiểm tra các mối hàn bằng siêu âm - Các phương pháp kiểm tra bằng tay các mối hàn nóng chảy trong thép ferit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5026:2010 (ISO 2081: 2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7507:2005 (EN 970 : 1997) về Kiểm tra không phá huỷ mối hàn nóng chảy - Kiểm tra bằng mắt thường
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-1:2008 (ISO 965 - 1: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 1: Nguyên lý và thông số cơ bản
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2263-1:2007 (ISO 2768 :1989)về Dung sai chung - Phần 1: Dung sai của các kích thước dài và góc không chỉ dẫn dung sai riêng
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10357-1:2014 (ISO 9444-1:2009) về Thép không gỉ cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Thép dải hẹp và các đoạn cắt
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10357-2:2014 (ISO 9444-2:2009) về Thép không gỉ cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Thép dải rộng và thép tấm/lá
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2263-2:2007 (ISO 2768-2:1989) về Dung sai chung - Phần 2: Dung sai hình học đối với các yếu tố không chỉ dẫn dung sai riêng
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2387:1978 về Hệ thủy lực, khí nén và bôi trơn – Nối ống có vòng mím Pqư 40 mn/m2 (≈ 400 kg/cm2) – Yêu cầu kỹ thuật
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2361:1989 về Gang đúc - Yêu cầu kỹ thuật
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5023:2007 (ISO 1456:2003) về Lớp phủ kim loại - Lớp mạ Niken-Crom và mạ Đồng-Niken-Crom
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7295:2003 (ISO 5458 : 1998) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Ghi dung sai vị trí
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7296:2003 (ISO 13920 : 1996) về Hàn - Dung sai chung cho các kết cấu hàn - Kích thước dài và kích thước góc - Hình dạng và vị trí
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9944-7:2013 (ISO 22514-7:2012) về Phương pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 7: Năng lực của quá trình đo
- 33Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20: 2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với sàn nâng dùng để nâng người
- 34Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên
- 35Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2017/BCT về An toàn vì chống thủy lực sử dụng trong mỏ than hầm lò
- Số hiệu: QCVN03:2017/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 26/12/2017
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
