Điều 15 Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam năm 2004
Điều 15. Xác định thiệt hại và đe dọa gây ra thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước
Việc xác định thiệt hại và đe dọa gây ra thiệt hại được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Việc xác định thiệt hại vật chất và nguy cơ gây thiệt hại đối với ngành sản xuất trong nước phải bảo đảm dựa trên những bằng chứng cụ thể;
2. Xác định mức độ thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước trên cơ sở xem xét các nội dung sau:
a) Số lượng, khối lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu được hưởng trợ cấp đã và đang tăng lên đáng kể do giá bán thấp làm giảm thị phần của ngành sản xuất trong nước, thay đổi cơ cấu tiêu thụ, giảm năng suất của ngành sản xuất trong nước;
b) Giá hàng hóa nhập khẩu thấp do được hưởng trợ cấp dẫn đến giá hàng hóa do ngành sản xuất trong nước bị giảm theo;
c) Tác động của hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp đối với các yếu tố về chỉ số kinh tế, năng suất, lợi nhuận của ngành sản xuất trong nước;
d) Tác động của hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp trong tương quan với sản lượng của sản phẩm tương tự sản xuất trong nước. Trường hợp việc xác định đó không thực hiện được thì tác động này được đánh giá thông qua việc xem xét sản lượng của một nhóm sản phẩm nhất định hoặc một sản phẩm trong phạm vi hẹp nhất của sản phẩm tương tự sản xuất trong nước;
3. Khi hàng hóa nhập khẩu từ hai hay nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ cùng là đối tượng điều tra để áp dụng biện pháp chống trợ cấp thì cơ quan điều tra có thể đánh giá tác động của việc nhập khẩu từ các nước hoặc vùng lãnh thổ đó khi đã xác định được:
a) Tổng giá trị trợ cấp được áp dụng liên quan tới hàng hóa nhập khẩu từ từng nước hoặc vùng lãnh thổ là đáng kể và khối lượng hàng hóa nhập khẩu từ mỗi nước hoặc vùng lãnh thổ là đáng kể;
b) Điều kiện cạnh tranh giữa hàng hóa nhập khẩu với nhau và điều kiện cạnh tranh giữa hàng hóa nhập khẩu với hàng hóa do ngành sản xuất trong nước sản xuất để làm cơ sở hợp lý cho việc đánh giá tác động.
Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam năm 2004
- Số hiệu: 22/2004/PL-UBTVQH11
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 20/08/2004
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 01/01/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Các hình thức trợ cấp
- Điều 4. Các biện pháp chống trợ cấp
- Điều 5. Nguyên tắc áp dụng biện pháp chống trợ cấp
- Điều 6. Điều kiện áp dụng biện pháp chống trợ cấp
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chống trợ cấp
- Điều 8. Căn cứ tiến hành điều tra
- Điều 9. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp
- Điều 10. Quyết định điều tra để áp dụng biện pháp chống trợ cấp
- Điều 11. Các bên liên quan đến quá trình điều tra
- Điều 12. Cung cấp thông tin, tài liệu trong quá trình điều tra
- Điều 13. Nội dung điều tra để áp dụng biện pháp chống trợ cấp
- Điều 14. Xác định trợ cấp
- Điều 15. Xác định thiệt hại và đe dọa gây ra thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước
- Điều 16. Tham vấn
- Điều 17. Bảo mật thông tin
- Điều 18. Thời hạn điều tra
- Điều 19. Kết luận sơ bộ
- Điều 20. Kết luận cuối cùng
- Điều 21. Chấm dứt điều tra
- Điều 22. Áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời
- Điều 23. Áp dụng biện pháp cam kết
- Điều 24. Áp dụng thuế chống trợ cấp
- Điều 25. Áp dụng thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước