- 1Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Quyết định 551/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 755/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND quy định chính sách khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 41/NQ-HĐND | Hà Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG NĂM 2017
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành Chương trình giám sát năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021;
Trên cơ sở đăng ký của các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu tại phiên họp Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 31 tháng 12 năm 2016,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2017, như sau:
1. Các nội dung giám sát thường xuyên:
a) Giám sát việc giải trình tại các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân;
b) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; việc giải quyết kiến nghị của cử tri;
c) Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 5 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015;
d) Giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố.
2. Các nội dung giám sát chuyên đề: Thường trực HĐND tỉnh giao cho các Ban HĐND tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Ban để thực hiện hoạt động giám sát chuyên đề cho phù hợp, cụ thể:
a) Lĩnh vực Pháp chế:
- Giám sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và công an xã trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm đối với đội ngũ cán bộ, công chức viên chức trên địa bàn tỉnh.
b) Lĩnh vực Kinh tế - Ngân sách:
- Giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Giám sát việc triển khai thực hiện chính sách pháp luật về ngân sách nhà nước và kết quả thực hiện dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
c) Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội:
- Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quảng cáo trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Giám sát tình hình hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng; kết quả triển khai, thực hiện Quyết định số 84/QĐ-UBND, ngày 15/01/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án chuyển học sinh tiểu học từ các điểm trường về học tại trường chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020.
d) Lĩnh vực Dân tộc:
- Giám sát kết quả triển khai chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Giám sát việc thực hiện chính sách đầu tư và sử dụng nguồn nhân lực dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Phân công các Tổ đại biểu HĐND tỉnh thực hiện giám sát chuyên đề năm 2017, như sau:
1. Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị huyện Bắc Mê: Giám sát kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri trên địa bàn huyện Bắc Mê.
2. Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị huyện Bắc Quang:
a) Giám sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và công an xã trên địa bàn huyện Bắc Quang.
b) Giám sát công tác ban hành văn bản trên địa bàn huyện Bắc Quang.
3. Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị huyện Hoàng Su Phì:
a) Giám sát kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 209/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì.
b) Giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách đối với học sinh, học sinh bán trú trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì.
4. Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị huyện Xín Mần:
a) Giám sát về công tác thu, quản lý và sử dụng các loại quỹ chuyên dùng ở cấp xã trên địa bàn huyện Xín Mần.
b) Giám sát việc tổ chức thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa theo Nghị định số 42/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn huyện Xín Mần.
5. Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị huyện Yên Minh:
a) Giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh trên địa bàn huyện Yên Minh.
b) Giám sát việc thực hiện Quyết định số: 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ lang, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Yên Minh.
6. Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị huyện Quang Bình:
Giám sát việc triển khai và cách thức tổ chức thực hiện cũng như hiệu quả chương trình giảm nghèo dựa trên phát triển hàng hóa CPRP trên địa bàn huyện Quang Bình.
7. Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị huyện Đồng Văn:
a) Giám sát việc triển khai các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số phát triển sản xuất theo quy định của Nghị quyết 30a/NQ-CP ngày 27/12/2008, Quyết định số: 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013, Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện Đồng Văn.
b) Giám sát kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị cử tri trên địa bàn huyện Đồng Văn.
8. Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị huyện Mèo Vạc:
a) Giám sát việc bồi thường giải phóng mặt bằng một số công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Mèo Vạc.
b) Giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh trên địa bàn huyện Mèo Vạc.
9. Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị huyện Quản Bạ:
a) Giám sát việc thực hiện chế độ chính sách cho học sinh bán trú trên địa bàn huyện Quản Bạ.
b) Giám sát kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri trên địa bàn huyện Quản Bạ.
10. Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị thành phố Hà Giang:
a) Giám sát việc thực hiện quy hoạch, quản lý đất đai, trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Giang.
b) Giám sát kết quả thực hiện Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND, ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh quy định một số chính sách khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn thành phố Hà Giang.
11. Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị huyện Vị Xuyên:
a) Giám sát chương trình cải cách hành chính trên địa bàn huyện Vị Xuyên.
b) Giám sát việc thực hiện chế độ chính sách cho học sinh bán trú trên địa bàn huyện Vị Xuyên.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 4. Căn cứ vào Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2017, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chủ động xây dựng Kế hoạch giám sát, trình Thường trực HĐND tỉnh ra Quyết định thành lập Đoàn giám sát và báo cáo kết quả thực hiện với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định./.
| TM. THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH |
- 1Nghị quyết 57/NQ-HĐND năm 2013 về Chương trình khảo sát, giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La năm 2014
- 2Nghị quyết 74/2010/NQ-HĐND về chương trình hoạt động, giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình năm 2011
- 3Nghị quyết 67/2008/NQ-HĐND về chương trình giám sát năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 4Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2016 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017
- 5Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2016 về dự kiến Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang năm 2017
- 6Nghị quyết 08/NQ-HĐND Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình năm 2017
- 7Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2016 về Chương trình giám sát năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII
- 8Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 9Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2017 về chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
- 10Nghị quyết 94/NQ-HĐND năm 2017 Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 11Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua nội dung thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đã xem xét giải quyết giữa hai kỳ họp theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- 12Nghị quyết 9/NQ-HĐND năm 2019 về chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum năm 2020
- 1Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Quyết định 551/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 755/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 57/NQ-HĐND năm 2013 về Chương trình khảo sát, giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La năm 2014
- 6Nghị quyết 74/2010/NQ-HĐND về chương trình hoạt động, giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình năm 2011
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 10Nghị quyết 67/2008/NQ-HĐND về chương trình giám sát năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 11Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND quy định chính sách khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2016 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017
- 13Nghị quyết 62/NQ-HĐND năm 2016 Chương trình giám sát năm 2017 khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021 do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
- 14Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2016 về dự kiến Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang năm 2017
- 15Nghị quyết 08/NQ-HĐND Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình năm 2017
- 16Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2016 về Chương trình giám sát năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII
- 17Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 18Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2017 về chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
- 19Nghị quyết 94/NQ-HĐND năm 2017 Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 20Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua nội dung thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đã xem xét giải quyết giữa hai kỳ họp theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- 21Nghị quyết 9/NQ-HĐND năm 2019 về chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum năm 2020
Nghị quyết 41/NQ-HĐND năm 2016 Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2017
- Số hiệu: 41/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Thào Hồng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực