Nghị định thư thứ tư số 221/WTO/VB kèm theo Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) là văn kiện pháp lý quốc tế quan trọng trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tập trung vào việc tự do hóa và mở cửa thị trường dịch vụ viễn thông cơ bản giữa các quốc gia thành viên.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn kiện này áp dụng đối với các quốc gia thành viên WTO tham gia ký kết, nhằm điều chỉnh các cam kết quốc tế về dịch vụ viễn thông cơ bản, thiết lập khuôn khổ pháp lý cho việc tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia trong lĩnh vực này.
Các nội dung chính sách cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
- Tích hợp các cam kết vào Biểu cam kết cụ thể (Điều 1): Quy định việc đưa các cam kết cụ thể về dịch vụ viễn thông cơ bản của mỗi thành viên vào Biểu cam kết quốc gia đính kèm Hiệp định GATS, tạo cơ sở pháp lý ràng buộc đối với từng quốc gia.
- Danh mục miễn trừ nghĩa vụ Tối huệ quốc (Điều 2): Xác định các trường hợp ngoại lệ và danh mục miễn trừ nghĩa vụ tối huệ quốc (MFN) liên quan đến dịch vụ viễn thông cơ bản mà các thành viên được phép áp dụng.
- Thủ tục ký kết và chấp thuận (Điều 3): Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục để các thành viên ký kết, phê chuẩn hoặc chấp nhận Nghị định thư, đảm bảo tính đồng thuận và cam kết mạnh mẽ từ các bên tham gia.
- Hiệu lực và mối quan hệ pháp lý (Điều 4): Xác định vị trí pháp lý của Nghị định thư như một phần không thể tách rời của Hiệp định GATS, đồng thời quy định thời điểm phát sinh hiệu lực pháp lý sau khi đạt đủ số lượng thành viên phê chuẩn theo quy định của WTO.
Hiệu lực thi hành
Nghị định thư thứ tư có hiệu lực ràng buộc đối với các thành viên đã hoàn tất thủ tục phê chuẩn và nộp lưu chiểu văn kiện phê chuẩn theo đúng quy định của WTO, đóng vai trò là công cụ pháp lý tối cao để giải quyết các tranh chấp thương mại dịch vụ viễn thông quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KÈM THEO HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
Các Thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (sau đây gọi là WTO) có Danh mục cam kết cụ thể và Danh mục các ngoại lệ đối với Điều 2 của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ liên quan đến các dịch vụ viễn thông cơ bản kèm theo Nghị định thư này (sau đây gọi là các Thành viên liên quan),
Đã tiến hành đàm phán theo các điều kiện tại Quyết định của Bộ trưởng về đàm phán các dịch vụ viễn thông cơ bản thông qua tại
Đã xem xét Phụ lục về đàm phán các dịch vụ viễn thông cơ bản,
Thỏa thuận như sau:
1. Kể từ ngày Nghị định thư này có hiệu lực, Danh mục cam kết cụ thể và Danh mục các ngoại lệ đối với Điều 2 liên quan đến các dịch vụ viễn thông cơ bản kèm theo Nghị định thư này liên quan đến một Thành viên sẽ bổ sung hoặc sửa đổi Danh mục cam kết cụ thể và Danh mục các ngoại lệ đối với Điều 2 đối với Thành viên đó phù hợp với các điều kiện cụ thể quy định trong đó.
2. Nghị định thư này được để ngỏ cho các Thành viên có liên quan chấp nhận cho tới ngày 30 tháng 11 năm 1997 bằng việc ký hay bằng cách khác.
3. Nghị định thư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1998 với điều kiện đó được tất cả các Thành viên liên quan chấp nhận. Nếu vào ngày 1 tháng 1 năm 1997 Nghị định thư này không được tất cả các Thành viên liên quan chấp nhận thì các Thành viên đó chấp nhận Nghị định thư này vào ngày đó có thể quyết định, trước ngày 1 tháng 1 năm 1998, về ngày hiệu lực của Nghị định thư này.
4. Nghị định thư này sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Giám đốc WTO. Tổng Giám đốc WTO sẽ nhanh chóng cung cấp cho mỗi Thành viên của WTO một bản sao có chứng thực của Nghị định thư này và các thông báo về việc chấp nhận Nghị định thư theo điều 3.
5. Nghị định thư này sẽ được đăng ký phù hợp với các quy định tại Điều 102 của Hiến chương Liên Hợp Quốc.
Làm tại Geneve ngày.... tháng...... năm 1995 gồm các bản gốc bằng tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha, các bản này đều có giá trị như nhau khi các Danh mục kèm theo đây có quy định khác.
Nghị định thư thứ tư số 221/WTO/VB kèm theo Hiệp định chung về thương mại dịch vụ
- Số hiệu: 221/WTO/VB
- Loại văn bản: WTO_Văn bản
- Ngày ban hành: 24/07/1995
- Nơi ban hành: WTO
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1900
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
