Nghị định số 90/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết Luật Cảnh vệ, tập trung quy định về chế độ phụ cấp đặc thù, trợ cấp, hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng cảnh vệ, cũng như nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện các chính sách này. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm toàn bộ các quy định về chế độ đãi ngộ đặc thù cho lực lượng cảnh vệ, áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cảnh vệ tại Việt Nam.
Nguyên tắc áp dụng và bảo đảm chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ
Việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với lực lượng cảnh vệ phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau đây:
- Các khoản phụ cấp đặc thù, trợ cấp và hỗ trợ quy định tại Nghị định này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Các khoản này không được dùng để tính đóng hoặc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Công tác áp dụng chế độ, chính sách phải bảo đảm tính kịp thời, chính xác và đúng đối tượng được hưởng theo quy định pháp luật.
- Đối với các chế độ, chính sách khác không được quy định trực tiếp tại Nghị định này, cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ sẽ được hưởng theo quy định của Luật Công an nhân dân, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan khác.
- Trường hợp có sự thay đổi về vị trí công tác hoặc thay đổi mức lương cấp bậc hàm, phụ cấp cấp bậc hàm thì mức phụ cấp tương ứng sẽ được áp dụng ngay kể từ tháng có sự thay đổi. Khi cán bộ, chiến sĩ thôi làm công tác cảnh vệ, việc hưởng phụ cấp sẽ chấm dứt từ tháng sau liền kề với tháng có quyết định thôi việc.
Chế độ phụ cấp đặc thù đối với lực lượng cảnh vệ
Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ được hưởng mức phụ cấp đặc thù dao động từ 15% đến 30% tính trên mức lương cấp bậc hàm hoặc phụ cấp cấp bậc hàm hiện hưởng (ngoài các khoản phụ cấp khác nếu có). Mức phụ cấp cụ thể được phân chia theo tính chất công việc và cấp bậc như sau:
- Mức phụ cấp 30%: Áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tiếp cận; bảo vệ các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Nam; tuần tra, canh gác tại nơi ở, nơi làm việc, các khu vực trọng yếu và các sự kiện đặc biệt quan trọng. Mức này cũng áp dụng cho cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy; cán bộ, chiến sĩ không giữ chức vụ có cấp bậc hàm từ Trung úy (hoặc mức lương tương đương) trở xuống; và chiến sĩ hưởng phụ cấp cấp bậc hàm.
- Mức phụ cấp 25%: Áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ lái xe bảo vệ tiếp cận, lái xe nghiệp vụ, dẫn đường, hộ tống; kiểm tra chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ hoặc các vật nguy hiểm khác; kiểm nghiệm độc chất; thực hiện nhiệm vụ tác chiến, trinh sát, thông tin phục vụ công tác bảo vệ, đặc nhiệm, cơ động. Đồng thời áp dụng cho cán bộ, chiến sĩ không giữ chức vụ có cấp bậc hàm Thượng úy, Đại úy (hoặc mức lương tương đương), trừ các trường hợp đã được hưởng mức 30%.
- Mức phụ cấp 20%: Áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ trực tiếp phục vụ các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Mức này cũng áp dụng cho cán bộ, chiến sĩ không giữ chức vụ có cấp bậc hàm từ Thiếu tá (hoặc mức lương tương đương) trở lên, trừ các trường hợp thuộc diện hưởng mức 30% và 25%.
- Mức phụ cấp 15%: Áp dụng đối với tất cả các cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ còn lại không thuộc các đối tượng được hưởng mức 30%, 25% và 20% nêu trên.
Chính sách hỗ trợ nhà ở và ưu đãi đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
Nhằm bảo đảm đời sống và động viên tinh thần cho lực lượng cảnh vệ, Nghị định quy định rõ các chính sách hỗ trợ cụ thể:
- Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ được hưởng phụ cấp nhà ở, chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội và được bảo đảm nhà ở công vụ theo các quy định của Luật Công an nhân dân và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ, khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong lực lượng cảnh vệ sẽ được hưởng trợ cấp học nghề hoặc trợ cấp tạo việc làm. Đồng thời, các đối tượng này được ưu tiên thi tuyển vào các trường Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi khác theo quy định của Luật Công an nhân dân, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
Chế độ đối với trường hợp hy sinh, bị thương khi làm nhiệm vụ
Đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ hoặc cán bộ, chiến sĩ tham gia, phối hợp thực hiện công tác cảnh vệ mà bị chết, hy sinh, bị thương, bị bệnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, chế độ chính sách sẽ được giải quyết kịp thời. Các đối tượng này hoặc thân nhân của họ được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của Luật Công an nhân dân, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng cùng các quy định pháp luật hiện hành về người có công.
Kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách
Nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được bảo đảm như sau:
- Kinh phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước thường xuyên của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 90/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018. Tuy nhiên, các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 128/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh vệ (hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2018).
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành và triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90/2018/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2018 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Cảnh vệ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cảnh vệ.
Nghị định này quy định về phụ cấp đặc thù, trợ cấp, hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng cảnh vệ và kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng và bảo đảm chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ
1. Chế độ phụ cấp đặc thù, trợ cấp, hỗ trợ quy định tại Nghị định này được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
2. Việc áp dụng chế độ, chính sách phải bảo đảm kịp thời và đúng đối tượng được hưởng.
3. Các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ không được quy định tại Nghị định này được thực hiện theo Luật Công an nhân dân, Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Khi thay đổi vị trí công tác hoặc thay đổi mức lương cấp bậc hàm, phụ cấp cấp bậc hàm thì áp dụng mức phụ cấp tương ứng kể từ tháng đó; khi thôi làm công tác cảnh vệ thì thôi hưởng phụ cấp kể từ tháng sau liền kề với tháng có quyết định.
Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ được hưởng phụ cấp đặc thù từ 15% đến 30% tính trên mức lương cấp bậc hàm hoặc phụ cấp cấp bậc hàm hiện hưởng ngoài các chế độ phụ cấp khác (nếu có), cụ thể như sau:
1. Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với:
a) Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ: Bảo vệ tiếp cận; bảo vệ khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam; tuần tra, canh gác tại nơi ở, nơi làm việc, khu vực trọng yếu, sự kiện đặc biệt quan trọng;
b) Cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy;
c) Cán bộ, chiến sĩ không giữ chức vụ có cấp bậc hàm từ Trung úy hoặc có mức lương tương đương cấp bậc hàm Trung úy trở xuống; chiến sĩ hưởng phụ cấp cấp bậc hàm.
2. Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với:
a) Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ: Lái xe bảo vệ tiếp cận, lái xe nghiệp vụ, dẫn đường, hộ tống; kiểm tra chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ hoặc vật nguy hiểm khác, kiểm nghiệm độc chất; tác chiến; trinh sát; thông tin phục vụ công tác bảo vệ; đặc nhiệm; cơ động;
b) Cán bộ, chiến sĩ không giữ chức vụ có cấp bậc hàm Thượng úy, Đại úy hoặc có mức lương tương đương cấp bậc hàm Thượng úy, Đại úy; trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức phụ cấp 20% áp dụng đối với:
a) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp phục vụ các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
b) Cán bộ, chiến sĩ không giữ chức vụ có cấp bậc hàm từ Thiếu tá hoặc có mức lương tương đương cấp bậc hàm Thiếu tá trở lên; trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
4. Mức phụ cấp 15% áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ không thuộc đối tượng quy định tài khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 4. Hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ
1. Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ được hưởng phụ cấp nhà ở, chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội và được bảo đảm nhà ở công vụ theo quy định của Luật Công an nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong lực lượng cảnh vệ được trợ cấp học nghề hoặc trợ cấp tạo việc làm và được ưu tiên thi tuyển vào các trường Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và các chế độ, chính sách khác theo quy định của Luật Công an nhân dân, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ, cán bộ, chiến sĩ tham gia, phối hợp thực hiện công tác cảnh vệ bị chết, hi sinh, bị thương, bị bệnh được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật Công an nhân dân, Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ
1. Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách tại Nghị định này được sử dụng trong dự toán chi ngân sách nhà nước thường xuyên của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.
2. Nghị định số 128/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh vệ hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
3. Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn số 5854/VPCP-KTTH ngày 18 tháng 10 năm 2002 của Văn phòng Chính phủ về dự án trang bị phương tiện cho lực lượng cảnh vệ Bộ Công an
- 2Quyết định 1636/QĐ-TTg năm 2017 về kế hoạch triển khai thi hành Luật Cảnh vệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 89/2021/TT-BCA sửa đổi Thông tư 14/2018/TT-BCA quy định về mẫu, quản lý và sử dụng Giấy Bảo vệ đặc biệt của lực lượng Cảnh vệ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024
- 1Công văn số 5854/VPCP-KTTH ngày 18 tháng 10 năm 2002 của Văn phòng Chính phủ về dự án trang bị phương tiện cho lực lượng cảnh vệ Bộ Công an
- 2Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999
- 3Luật Công an nhân dân 2014
- 4Luật Cảnh vệ 2017
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 7Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015
- 8Quyết định 1636/QĐ-TTg năm 2017 về kế hoạch triển khai thi hành Luật Cảnh vệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông tư 89/2021/TT-BCA sửa đổi Thông tư 14/2018/TT-BCA quy định về mẫu, quản lý và sử dụng Giấy Bảo vệ đặc biệt của lực lượng Cảnh vệ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 10Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024
Nghị định 90/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh vệ
- Số hiệu: 90/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/06/2018
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 763 đến số 764
- Ngày hiệu lực: 10/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
