Nghị định 74/2011/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam, góp phần phòng ngừa, hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này xác định rõ các quy định pháp lý liên quan đến nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động khai thác khoáng sản nhằm mục đích bảo vệ môi trường. Cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu phí, phương thức quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
- Đối tượng chịu phí: Bao gồm dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được khai thác hợp pháp hoặc tận thu.
- Người nộp phí: Là tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
Quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản được phân chia cụ thể theo nhóm và có khung mức thu tối thiểu, tối đa như sau:
- Dầu thô và Khí thiên nhiên:
- Dầu thô: 100.000 đồng/tấn.
- Khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3.
- Khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.
- Quặng khoáng sản kim loại (Mức thu tối thiểu - tối đa):
- Quặng sắt: Từ 40.000 đến 60.000 đồng/tấn.
- Quặng măng-gan: Từ 30.000 đến 50.000 đồng/tấn.
- Quặng ti-tan (titan): Từ 50.000 đến 70.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng, quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc, quặng chì, quặng kẽm, quặng cô-ban, quặng mô-lip-đen, quặng thủy ngân, quặng ma-nhê, quặng va-na-đi: Từ 180.000 đến 270.000 đồng/tấn.
- Quặng đất hiếm: Từ 40.000 đến 60.000 đồng/tấn.
- Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimoan): Từ 30.000 đến 50.000 đồng/tấn.
- Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite): Từ 30.000 đến 50.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng, quặng ni-ken (niken): Từ 35.000 đến 60.000 đồng/tấn.
- Quặng cromit: Từ 40.000 đến 60.000 đồng/tấn.
- Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: Từ 20.000 đến 30.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại (Mức thu tối thiểu - tối đa):
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...): Từ 50.000 đến 70.000 đồng/m3.
- Đá Block: Từ 60.000 đến 90.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (Kim cương, ruby, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, adít, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cryolite, opan quý màu trắng, đỏ lửa, fenspat, birusa, nefrite): Từ 50.000 đến 70.000 đồng/tấn.
- Sỏi, cuội, sạn: Từ 4.000 đến 6.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Từ 500 đến 3.000 đồng/tấn.
- Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): Từ 1.000 đến 3.000 đồng/tấn.
- Cát vàng: Từ 3.000 đến 5.000 đồng/m3; Cát làm thủy tinh: Từ 5.000 đến 7.000 đồng/m3; Các loại cát khác: Từ 2.000 đến 4.000 đồng/m3.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Từ 1.000 đến 2.000 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Từ 1.500 đến 2.000 đồng/m3.
- Đất làm thạch cao: Từ 2.000 đến 3.000 đồng/m3; Đất làm Cao lanh: Từ 5.000 đến 7.000 đồng/m3; Các loại đất khác: Từ 1.000 đến 2.000 đồng/m3.
- Gờ-ra-nít (granite), sét chịu lửa, đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật, pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite): Từ 20.000 đến 30.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: Từ 2.000 đến 3.000 đồng/m3.
- A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin): Từ 3.000 đến 5.000 đồng/tấn.
- Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò hoặc lộ thiên, than nâu, than mỡ, than khác: Từ 6.000 đến 10.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại khác: Từ 20.000 đến 30.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản khai thác tận thu: Mức phí bảo vệ môi trường được áp dụng bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định nêu trên.
- Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể: Căn cứ vào khung mức thu tối thiểu và tối đa, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức thu phí cụ thể áp dụng tại địa phương mình để phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường trong từng thời kỳ.
Quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường
Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được phân chia và sử dụng theo nguyên tắc phân cấp ngân sách rõ ràng:
- Đối với khoáng sản thông thường (không bao gồm dầu thô và khí thiên nhiên): Đây là khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%. Nguồn kinh phí này được sử dụng để hỗ trợ trực tiếp cho công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác, bao gồm các nhiệm vụ:
- Phòng ngừa, ngăn chặn và hạn chế tối đa các tác động xấu, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tại địa bàn khai thác.
- Khắc phục tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản trực tiếp gây ra.
- Thực hiện các hoạt động giữ gìn vệ sinh, bảo vệ, tôn tạo và tái tạo lại cảnh quan môi trường tại địa phương.
- Đối với dầu thô và khí thiên nhiên: Toàn bộ số tiền phí thu được là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%. Nguồn thu này được điều tiết về ngân sách trung ương để hỗ trợ chung cho công tác bảo vệ và đầu tư môi trường trên phạm vi cả nước theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Nghị định quy định rõ lộ trình chuyển tiếp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
- Văn bản thay thế: Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 và Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Quy định chuyển tiếp: Kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, nếu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa kịp ban hành mức phí mới thì tiếp tục áp dụng mức phí cũ đã ban hành. Tuy nhiên, nếu mức phí cũ thấp hơn mức tối thiểu quy định tại Nghị định này thì phải áp dụng ngay mức phí tối thiểu quy định tại Nghị định này.
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định; chỉ đạo cơ quan Thuế phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường tại địa phương để tổ chức quản lý, thu nộp phí theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường tại địa phương cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu về các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn cho cơ quan Thuế để phối hợp quản lý chặt chẽ đối tượng nộp phí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2011 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại
MỨC THU, QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn; đối với khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu tối thiểu (đồng) | Mức thu tối đa (đồng) |
| A | B | C | 1 | 2 |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 40.000 | 60.000 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 30.000 | 50.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 50.000 | 70.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 180.000 | 270.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 40.000 | 60.000 |
| 6 | Quặng bạch kim | Tấn | 180.000 | 270.000 |
| 7 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 180.000 | 270.000 |
| 8 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) | Tấn | 30.000 | 50.000 |
| 9 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 180.000 | 270.000 |
| 10 | Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) | Tấn | 30.000 | 50.000 |
| 11 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 35.000 | 60.000 |
| 12 | Quặng cromit | Tấn | 40.000 | 60.000 |
| 13 | Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 180.000 | 270.000 |
| 14 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 20.000 | 30.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …) | m3 | 50.000 | 70.000 |
| 2 | Đá Block | m3 | 60.000 | 90.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 50.000 | 70.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 4.000 | 6.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 500 | 3.000 |
| 6 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …) | Tấn | 1.000 | 3.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 3.000 | 5.000 |
| 8 | Cát làm thủy tinh | m3 | 5.000 | 7.000 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 2.000 | 4.000 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.000 | 2.000 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 1.500 | 2.000 |
| 12 | Đất làm thạch cao | m3 | 2.000 | 3.000 |
| 13 | Đất làm Cao lanh | m3 | 5.000 | 7.000 |
| 14 | Các loại đất khác | m3 | 1.000 | 2.000 |
| 15 | Gờ-ra-nít (granite) | Tấn | 20.000 | 30.000 |
| 16 | Sét chịu lửa | Tấn | 20.000 | 30.000 |
| 17 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) | Tấn | 20.000 | 30.000 |
| 18 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 20.000 | 30.000 |
| 19 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) | Tấn | 20.000 | 30.000 |
| 20 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 | 3.000 |
| 21 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 3.000 | 5.000 |
| 22 | Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò | Tấn | 6.000 | 10.000 |
| 23 | Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên | Tấn | 6.000 | 10.000 |
| 24 | Than nâu, than mỡ | Tấn | 6.000 | 10.000 |
| 25 | Than khác | Tấn | 6.000 | 10.000 |
| 26 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 20.000 | 30.000 |
4. Căn cứ mức thu phí quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.
Điều 5. Quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và khí thiên nhiên là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô và khí thiên nhiên là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thế các Nghị định: số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008, số 82/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành mức phí mới theo quy định tại
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường có địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan Thuế và phối hợp với cơ quan Thuế quản lý chặt chẽ các đối tượng nộp phí quy định tại Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
| TM. CHÍNH PHỦ |
Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- Số hiệu: 74/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/08/2011
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 495 đến số 496
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
