Nghị định số 64/1998/NĐ-CP do Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn thi hành Pháp lệnh chống tham nhũng. Nghị định này quy định chi tiết về đối tượng áp dụng, các hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn bị nghiêm cấm, chế độ kê khai tài sản, trình tự giải quyết tố cáo và các hình thức xử lý kỷ luật đối với hành vi tham nhũng nhằm tăng cường tính minh bạch, liêm chính trong bộ máy nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các đối tượng có chức vụ, quyền hạn bao gồm:
- Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, quân đội nhân dân và công an nhân dân.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thuộc quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước bao gồm: thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát, trưởng và phó các phòng ban nghiệp vụ.
- Cán bộ cấp xã, phường, thị trấn bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; các ủy viên ủy ban và các chức danh chuyên môn.
- Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ (bao gồm cả người làm việc theo chế độ hợp đồng hoặc được ủy quyền).
Các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn bị nghiêm cấm
- Lợi dụng chức vụ và can thiệp trái pháp luật: Nghiêm cấm việc sử dụng vị trí công tác, quan hệ công tác, danh nghĩa cơ quan hoặc ảnh hưởng cá nhân để thu lợi bất chính hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật. Cấm lợi dụng chức vụ để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền nhằm giải quyết lợi ích cá nhân hoặc cho người khác.
- Sử dụng công quỹ và tài sản công trái quy định: Người đứng đầu, cấp phó hoặc người được ủy quyền không được chi tiền công quỹ để tặng quà hoặc chia cho cán bộ, công chức ngoài quy định của pháp luật. Nghiêm cấm việc vay hoặc cho người khác vay tiền công quỹ. Không được dùng công quỹ, nhà, đất và tài sản công để thu lợi bất chính; nếu gây hư hỏng, mất mát phải bồi thường và nộp lại toàn bộ lợi ích thu được vào công quỹ.
- Hạn chế hoạt động tín dụng: Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc của tổ chức tín dụng, ngân hàng và người có thẩm quyền xét duyệt cho vay không được vay tiền hoặc bảo lãnh cho người khác vay tiền tại chính tổ chức tín dụng, ngân hàng nơi mình công tác.
- Cấm tự đặt ra thủ tục phiền hà: Khi thực hiện công vụ, người có chức vụ không được tự ý đặt ra các thủ tục, yêu cầu ngoài quy định, không được trì hoãn giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức khi đã đủ điều kiện, và nghiêm cấm nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới mọi hình thức.
- Bảo mật thông tin kinh tế: Nghiêm cấm tiết lộ cho người không có trách nhiệm những thông tin về kinh tế và các thông tin khác chưa được phép công bố mà mình biết được do vị trí công tác.
- Cấm gửi tiền ra nước ngoài: Người có chức vụ, quyền hạn không được gửi tiền, kim khí quý, đá quý vào ngân hàng nước ngoài ở ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp đã gửi trước đó hoặc gửi trong thời gian học tập, công tác nước ngoài thì phải chuyển về Việt Nam sau khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc khóa học.
- Hạn chế thành lập và quản lý doanh nghiệp tư nhân: Cán bộ, công chức, sĩ quan và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước không được thành lập, tham gia thành lập hoặc giữ các chức danh quản lý (như Giám đốc, Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng, Ban kiểm soát...) tại các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư, cơ sở nghiên cứu khoa học tư nhân (trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đại diện).
- Ngăn ngừa xung đột lợi ích gia đình: Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ; không được làm thủ quỹ, thủ kho, mua bán vật tư, hàng hóa, tổ chức đấu thầu hoặc ký kết hợp đồng cho cơ quan do người đó trực tiếp phụ trách.
Chế độ kê khai tài sản của người có chức vụ, quyền hạn
- Mục đích kê khai: Giúp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nắm rõ biến động tài sản của người thuộc diện kê khai nhằm phục vụ công tác quản lý cán bộ, góp phần phòng ngừa và ngăn chặn hành vi tham nhũng. Việc kê khai không nhằm mục đích truy nguyên nguồn gốc tài sản.
- Đối tượng bắt buộc kê khai:
- Cấp huyện: Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND/HĐND; Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy/Quận ủy/Thị ủy và các chức vụ tương đương.
- Cấp tỉnh: Giám đốc, Phó Giám đốc sở; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND/HĐND; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy/Thành ủy và các chức vụ tương đương.
- Cấp Trung ương: Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng trở lên và các chức vụ tương đương.
- Doanh nghiệp nhà nước: Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Các loại tài sản phải kê khai: Nhà ở (thuê, thừa kế, tặng cho, mua, tự xây); Đất đai (được giao quyền sử dụng, thừa kế, chuyển nhượng); Các loại tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Quy trình kê khai và quản lý bản kê khai:
- Người kê khai phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Hàng năm, nếu có biến động về tài sản phải thực hiện kê khai bổ sung.
- Bản kê khai được nộp cho cơ quan quản lý cán bộ trực tiếp, được lưu giữ theo chế độ mật của hồ sơ cán bộ và chỉ được nghiên cứu, khai thác khi người kê khai có dấu hiệu hoặc hành vi tham nhũng.
- Các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát, tòa án chỉ được tiếp cận bản kê khai khi có quyết định hoặc giấy giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền, ghi rõ họ tên, chức vụ người khai thác và mục đích sử dụng. Việc khai thác phải thực hiện trực tiếp tại cơ quan lưu trữ bản kê khai.
- Nghiêm cấm hành vi làm sai lệch, làm mất, hư hỏng hoặc tiết lộ thông tin bản kê khai, cũng như lợi dụng việc kê khai để gây mất đoàn kết nội bộ.
Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo hành vi tham nhũng
- Thẩm quyền giải quyết: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp người bị tố cáo có trách nhiệm giải quyết. Nếu người bị tố cáo là người đứng đầu thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp sẽ thụ lý giải quyết.
- Thời hạn xử lý: Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo, nếu thuộc thẩm quyền thì phải thụ lý giải quyết; nếu không thuộc thẩm quyền phải chuyển ngay cho cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp khẩn cấp, phải báo ngay cho cơ quan chức năng để áp dụng biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm, thu hồi tài sản tẩu tán và bảo vệ an toàn cho người tố cáo.
- Xử lý đơn tố cáo nặc danh: Đối với đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ nhưng có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể và có cơ sở xác minh thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền vẫn quyết định tiến hành xem xét, xử lý.
- Biện pháp xác minh: Cơ quan giải quyết tố cáo có quyền yêu cầu người tố cáo cung cấp tài liệu; yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản; yêu cầu các cơ quan liên quan cung cấp thông tin hoặc trưng cầu giám định pháp lý.
- Chuyển hồ sơ vụ án hình sự: Nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm, người đứng đầu cơ quan phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan điều tra. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan điều tra phải trả lời bằng văn bản về kết quả xử lý cho cơ quan chuyển hồ sơ.
- Bảo vệ người tố cáo: Người đứng đầu và người được giao xác minh phải giữ bí mật tuyệt đối thông tin về người tố cáo. Nghiêm cấm việc tiết lộ danh tính hoặc chuyển đơn tố cáo cho đối tượng bị tố cáo.
Xử lý kỷ luật và trách nhiệm của người đứng đầu
- Biện pháp khẩn cấp: Khi phát hiện tham nhũng, người đứng đầu phải áp dụng ngay các biện pháp thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, ngăn chặn hành vi vi phạm và hạn chế tối đa thiệt hại. Nếu có dấu hiệu hình sự, phải chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra.
- Hình thức xử lý kỷ luật: Người có hành vi tham nhũng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định. Tuyệt đối không được dùng hình thức chuyển công tác, cho thôi việc hoặc cho nghỉ hưu để né tránh việc áp dụng hình thức kỷ luật.
- Buộc thôi việc: Người bị Tòa án kết án phạt tù sẽ bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Tạm đình chỉ công tác: Thủ trưởng cơ quan có quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với người có hành vi cản trở việc xác minh hoặc trù dập người tố cáo. Thời hạn tạm đình chỉ tối đa là 90 ngày, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thêm nhưng không quá 45 ngày.
- Thời hạn đưa ra Hội đồng kỷ luật: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có kết luận vụ việc hoặc nhận được yêu cầu xử lý kỷ luật từ cơ quan có thẩm quyền, người đứng đầu phải đưa vụ việc ra Hội đồng kỷ luật để xem xét, quyết định hình thức xử lý.
- Trách nhiệm phòng ngừa của người đứng đầu: Có trách nhiệm tuyên truyền pháp luật chống tham nhũng, tổ chức kê khai tài sản; rà soát, bãi bỏ các thủ tục hành chính gây phiền hà; công khai minh bạch thu chi tài chính, ngân sách và việc huy động đóng góp của nhân dân; tăng cường công tác tự kiểm tra, thanh tra nội bộ.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Tổng Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan giúp Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác phòng chống tham nhũng trên phạm vi cả nước. Bộ Tài chính phối hợp với Viện thi đua khen thưởng trình Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về chế độ khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc phát hiện, ngăn chặn tham nhũng.
Nghị định 64/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/1998/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 1998 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh chống tham nhũng ngày 09 tháng 3 năm 1998;
Căn cứ chỉ đạo của Thường vụ Bộ Chính trị (công văn số 1033-CV/VPTW ngày 07 tháng 8 năm 1998 của Văn phòng Trung ương Đảng);
Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Nhà nước,
NGHỊ ĐỊNH:
NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NHỮNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC LÀM
Điều 1. Người có chức vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Pháp lệnh chống tham nhũng bao gồm:
1. Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức;
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân;
3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước gồm: thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát, trưởng, phó các phòng ban nghiệp vụ;
4. Cán bộ xã, phường, thị trấn gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó chủ tịch ủy ban nhân dân; các ủy viên ủy ban và các chức danh chuyên môn;
5. Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ gồm: những người làm hợp đồng trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc những người được những cơ quan, tổ chức đó ủy quyền thực hiện một nhiệm vụ, công vụ.
Can thiệp trái pháp luật là việc làm của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi xem xét, giải quyết lợi ích cho mình hoặc cho người khác.
Thu lợi bất chính là những lợi ích vật chất thu được từ việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình hoặc lợi dụng ảnh hưởng của người khác.
Người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước trong việc trích lập và sử dụng các quỹ.
2. Những người là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc của tổ chức tín dụng, ngân hàng, người có thẩm quyền thẩm định, xét duyệt cho vay không được vay tiền, bảo lãnh cho người khác vay tiền của tổ chức tín dụng, ngân hàng mà mình công tác.
3. Người có chức vụ, quyền hạn không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để vay tiền của các tổ chức tín dụng, ngân hàng khi chưa đủ các điều kiện và thủ tục do pháp luật quy định.
Người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng công sức của những người do mình quản lý để thu lợi bất chính.
Điều 9. Những người quy định tại các
MỤC 1: NGƯỜI KÊ KHAI VÀ TÀI SẢN KÊ KHAI
Việc kê khai không nhằm truy nguyên nguồn gốc tài sản kê khai của người kê khai.
1. Những người sau đây phải kê khai tài sản:
a) ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Bí thư, Phó bí thư Huyện ủy, Quận ủy, Thị ủy và những người giữ các chức vụ tương đương trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội.
b) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy và những người giữ các chức vụ tương đương trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội.
c) ở các cơ quan Trung ương: Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng trở lên và những người giữ các chức vụ tương đương trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội.
d) Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng trong các doanh nghiệp Nhà nước; những người được Nhà nước cử giữ chức vụ kể trên trong doanh nghiệp có vốn Nhà nước.
2. Trong từng thời gian thích hợp, Thủ tướng Chính phủ sẽ quy định những đối tượng khác phải kê khai tài sản.
Điều 13. Tài sản phải kê khai bao gồm:
1. Nhà được thuê, nhà được thừa kế, nhà được tặng cho, nhà mua, nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác mà người kê khai hiện có.
2. Đất được giao quyền sử dụng, đất được thừa kế, đất do chuyển nhượng hoặc các loại đất khác mà trên thực tế người kê khai hiện có.
3. Các tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
MỤC 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÊ KHAI VÀ VIỆC QUẢN LÝ BẢN KÊ KHAI
Người kê khai thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì nộp bản kê khai cho cơ quan, tổ chức đó.
Khi người kê khai được điều động, thuyên chuyển sang cơ quan, tổ chức khác thì bản kê khai của người đó phải được chuyển giao cùng với hồ sơ cán bộ cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý.
Khi người kê khai nghỉ hưu, thôi việc thì bản kê khai của người đó được lưu giữ cùng với hồ sơ cán bộ.
Việc nghiên cứu, khai thác bản kê khai được tiến hành tại cơ quan quản lý bản kê khai. Người được giao nhiệm vụ nghiên cứu, khai thác phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ TỐ CÁO THAM NHŨNG
Tố cáo về hành vi tham nhũng của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
1. Yêu cầu người tố cáo cung cấp các bằng chứng, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;
2. Yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về nội dung tố cáo;
3. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;
4. Trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hoặc hồ sơ vụ tham nhũng, cơ quan điều tra phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã thông báo hoặc đã chuyển hồ sơ đến biết.
Người nào tiết lộ họ, tên người tố cáo hoặc chuyển đơn tố cáo, bản sao đơn tố cáo, bản ghi lời tố cáo cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bị tố cáo thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ HÀNH VI THAM NHŨNG
Việc quyết định hình thức kỷ luật người có hành vi tham nhũng phải căn cứ vào tính chất hành vi vi phạm, giá trị tài sản tham nhũng, mức độ thiệt hại và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ quy định tại Điều 23 Pháp lệnh chống tham nhũng.
Không được chuyển công tác, cho thôi việc, cho nghỉ hưu để thay thế cho việc áp dụng kỷ luật đối với người có hành vi tham nhũng.
Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 90 ngày, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài, thời gian kéo dài không quá 45 ngày.
Khi xét thấy không còn cần thiết áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác thì người đã ra quyết định đó phải ra quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác.
Điều 33. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
1. Tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện việc kê khai tài sản và các quy định khác của pháp luật về chống tham nhũng;
2. Rà soát, bãi bỏ theo thẩm quyền; kiến nghị các cơ quan, tổ chức khác bãi bỏ các quy định gây khó khăn, phiền hà đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức;
3. Công khai hoá việc thu chi tài chính, việc huy động và sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
4. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện những quy định của pháp luật chống tham nhũng; kịp thời khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích, xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm.
Điều 37. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN
(Kèm theo Nghị định số 64/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh chống tham nhũng)
* Họ và tên người kê khai:
Chức vụ:
Tên cơ quan, đơn vị công tác:
Hộ khẩu thường trú:
Số nhân khẩu trong gia đình:
* Họ và tên vợ hoặc chồng:
Nghề nghiệp:
Tên cơ quan, đơn vị công tác hoặc nơi làm việc:
Hộ khẩu thường trú:
I. Kê khai về nhà
1. Kê khai chung:
- Tổng số nhà:............ cái
- Tổng diện tích xây dựng:........ m2
2. Kê khai cụ thể từng loại nhà:
a) Biệt thự:
- Địa chỉ:
- Diện tích xây dựng:...... m2
- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):........
b) Nhà cấp 1:
- Địa chỉ:
- Diện tích xây dựng:..... m2
- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):.....
c) Nhà cấp 2:
- Địa chỉ:
- Diện tích xây dựng:..... m2
- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):.....
d) Nhà cấp 3:
- Địa chỉ:
- Diện tích xây dựng:..... m2
- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):.....
đ) Nhà cấp 4:
- Địa chỉ:
- Diện tích xây dựng:..... m2
- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):.....
II. Kê khai về đất:
1. Đất ở (đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị):
- Diện tích:...... m2
- Địa chỉ:
- Nguồn gốc (ghi rõ đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, đất thừa kế, đất chuyển nhượng và các loại đất khác):
2. Các loại đất khác (Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng):
- Diện tích:...... m2
- Địa chỉ:
- Nguồn gốc (ghi rõ đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, đất thừa kế, đất chuyển nhượng và các loại đất khác):
III. Kê khai về tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (đối với mỗi tài sản)
1............................... Giá trị .............. triệu đồng
2............................... Giá trị .............. triệu đồng
3............................... Giá trị .............. triệu đồng
.................................
Tôi xin cam đoan bản kê khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
....... ngày...... tháng..... năm 199...
Họ tên người kê khai
(Ký tên)
- 1Quyết định 08/2004/QĐ-BCN ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Pháp lệnh chống tham nhũng năm 1998
- 4Công văn về việc hướng dẫn thi hành NĐ số 64/1998/NĐ-CP
- 5Thông tư 14/1999/TT-CDTQG hướng dẫn Nghị định 64/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh chống tham nhũng do Cục Dự trữ Quốc gia ban hành
Nghị định 64/1998/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh chống tham nhũng
- Số hiệu: 64/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/08/1998
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 29
- Ngày hiệu lực: 01/09/1998
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
