Nghị định 54-CP được ban hành năm 1993 nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, biểu thuế, các trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế, thủ tục hải quan và các biện pháp xử lý vi phạm trong hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định rõ ràng các nhóm đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế và đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế như sau:
- Đối tượng chịu thuế: Tất cả hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm: hàng hóa mua bán, trao đổi, vay nợ của các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần; hàng hóa của các tổ chức, xí nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam; hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu chế xuất và ngược lại; hàng mẫu, quảng cáo, hội chợ triển lãm; hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại; hàng hóa vượt quá tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của cá nhân xuất nhập cảnh; quà biếu, quà tặng vượt định mức; tài sản di chuyển vượt định mức của tổ chức, cá nhân khi thay đổi nơi cư trú hoặc làm việc.
- Đối tượng không thuộc diện chịu thuế: Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam theo hiệp định; hàng hóa từ nước ngoài nhập vào khu chế xuất và ngược lại, hoặc luân chuyển giữa các khu chế xuất; hàng chuyển khẩu (chuyển thẳng không qua cảng Việt Nam, hoặc đi qua cảng nhưng không làm thủ tục nhập khẩu, hoặc đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đi nước khác); hàng viện trợ nhân đạo của các tổ chức Liên hợp quốc, viện trợ Nhà nước theo dự án hoặc viện trợ khắc phục thiên tai, dịch bệnh.
- Đối tượng nộp thuế: Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế đều có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định.
- Hàng hóa tiểu ngạch: Đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tiểu ngạch qua biên giới, Chính phủ áp dụng các quy định riêng biệt.
Căn cứ tính thuế và giá tính thuế
Việc xác định số thuế phải nộp dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và chống thất thu thuế:
- Căn cứ tính thuế: Dựa trên số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan; giá tính thuế của từng mặt hàng; và thuế suất tương ứng quy định tại biểu thuế.
- Phương pháp xác định giá tính thuế:
- Đối với hàng xuất khẩu: Là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất (giá FOB), không bao gồm chi phí vận tải và phí bảo hiểm theo hợp đồng và chứng từ hợp lệ.
- Đối với hàng nhập khẩu: Là giá mua của khách hàng tại cửa khẩu nhập (giá CIF), bao gồm cả chi phí vận tải và phí bảo hiểm theo hợp đồng và chứng từ liên quan.
- Quy đổi ngoại tệ: Giá tính thuế bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
- Xác định giá theo hợp đồng và giá tối thiểu: Giá tính thuế được xác định theo hợp đồng mua bán nếu có đầy đủ chứng từ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện xác định theo hợp đồng, hoặc giá ghi trong hợp đồng thấp hơn giá thực tế tối thiểu tại cửa khẩu, hoặc hàng hóa trao đổi không qua phương thức mua bán thanh toán qua ngân hàng, giá tính thuế sẽ áp dụng theo bảng giá mua, bán tối thiểu do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan ban hành.
- Đồng tiền nộp thuế: Thuế được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp đối tượng nộp thuế muốn nộp bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Bộ Tài chính.
- Công thức tính thuế: Số thuế phải nộp bằng số lượng hàng hóa thực tế xuất, nhập khẩu nhân với giá tính thuế và nhân với thuế suất của mặt hàng đó.
Biểu thuế và thuế suất áp dụng
Nghị định phân định rõ các loại thuế suất và thẩm quyền điều chỉnh biểu thuế:
- Biểu thuế xuất nhập khẩu: Trước mắt tạm thời áp dụng các biểu thuế hiện hành. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Thương mại căn cứ vào tình hình thực tế để trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh các mức thuế suất trong khung quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Thuế suất thông thường: Là mức thuế suất được quy định cụ thể cho từng mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định.
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng thống nhất bằng 70% mức thuế suất thông thường đối với hàng hóa đáp ứng đủ hai điều kiện: được xuất nhập khẩu theo các Hiệp định Thương mại có điều khoản ưu đãi thuế giữa Việt Nam và nước đối tác; và hàng hóa đó phải được sản xuất tại Việt Nam (đối với hàng xuất khẩu) hoặc tại nước đối tác có ký kết ưu đãi (đối với hàng nhập khẩu). Các trường hợp ưu đãi đặc biệt khác sẽ do Chính phủ quyết định.
Quy định về miễn thuế và xét miễn thuế
Nghị định phân chia rõ ràng giữa các trường hợp đương nhiên được miễn thuế và các trường hợp phải qua thủ tục xét miễn thuế:
- Các trường hợp được miễn thuế:
- Hàng viện trợ không hoàn lại của các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ, tổ chức nhân đạo, giáo dục, y tế, văn hóa hoặc tôn giáo quốc tế dùng trực tiếp cho các mục đích tương ứng tại Việt Nam.
- Hàng tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập để tham gia hội chợ, triển lãm trong thời hạn quy định.
- Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài trong định mức quy định khi di chuyển địa điểm cư trú, làm việc.
- Hàng hóa mang theo hoặc gửi về nước của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, chuyên gia, học tập ở nước ngoài theo tiêu chuẩn hành lý xuất nhập cảnh.
- Hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của Chính phủ và điều ước quốc tế.
- Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng hóa cho nước ngoài rồi xuất khẩu theo hợp đồng gia công đã ký kết.
- Các trường hợp được xét miễn thuế:
- Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo theo kế hoạch hàng năm được duyệt.
- Hàng hóa xuất nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên hợp tác kinh doanh trong các trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư (được Bộ Tài chính và Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thống nhất xem xét).
- Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và ngược lại theo định mức quy định.
- Hàng hóa nhập khẩu để bán tại các cửa hàng miễn thuế phục vụ người xuất cảnh, cơ quan đại diện ngoại giao và người nước ngoài tại Việt Nam.
Giảm thuế, hoàn thuế và thay đổi mục đích sử dụng
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thông qua việc giảm thuế, hoàn thuế được quy định cụ thể về điều kiện và thời hạn:
- Xét giảm thuế: Hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát có lý do xác đáng và được Công ty Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam (Vinacontrol) chứng nhận sẽ được giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế.
- Nghĩa vụ khi thay đổi lý do miễn, giảm thuế: Trong vòng 2 ngày kể từ khi lý do miễn, giảm thuế thay đổi, chủ hàng phải khai báo với cơ quan Hải quan cấp tỉnh, thành phố để làm thủ tục nộp đủ số thuế đã được miễn, giảm.
- Các trường hợp được hoàn thuế:
- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhưng còn lưu kho bãi dưới sự giám sát của Hải quan tại cửa khẩu và sau đó được phép tái xuất.
- Hàng xuất khẩu đã nộp thuế nhưng thực tế không xuất khẩu nữa.
- Hàng hóa thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn so với khai báo và số thuế đã nộp.
- Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm thực tế.
- Hàng tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập trong thời hạn quy định (không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc xuất khẩu tương ứng với số lượng thực tế tái xuất hoặc tái nhập).
- Hàng nhập khẩu làm đại lý giao, bán hàng cho nước ngoài thực tế đã được bán và đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Thời hạn hoàn thuế: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính phải hoàn thành thủ tục hoàn thuế. Nếu chậm trễ, cơ quan thuế phải trả thêm tiền lãi tính trên số tiền chậm hoàn theo lãi suất tiền gửi ngân hàng tại thời điểm đó.
Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại
Nghị định thiết lập các chế tài nghiêm khắc đối với hành vi chậm nộp thuế, gian lậu thuế và quy định rõ quy trình khiếu nại:
- Xử lý chậm nộp thuế: Phạt 0,2% mỗi ngày trên số tiền chậm nộp. Thời hạn nộp thuế quy định là: quá 15 ngày đối với hàng xuất khẩu; quá 30 ngày đối với hàng nhập khẩu; quá 90 ngày đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (tính từ ngày nhận thông báo thuế chính thức). Đối với hàng phi mậu dịch, quà biếu, tài sản di chuyển vượt định mức phải nộp ngay trước khi thông quan.
- Biện pháp cưỡng chế: Nếu quá hạn nộp thuế 90 ngày (hoặc 30 ngày đối với vật tư sản xuất xuất khẩu), cơ quan Hải quan sẽ dừng làm thủ tục xuất nhập khẩu cho các chuyến hàng tiếp theo của doanh nghiệp, đồng thời đề nghị Bộ Thương mại ngừng cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho đến khi nộp đủ thuế nợ quá hạn.
- Xử lý gian lậu và trốn thuế: Hành vi gian lậu thuế bị phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu. Trường hợp trốn thuế quy mô lớn hoặc tái phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Giải quyết khiếu nại: Đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định xử phạt vẫn phải chấp hành nhưng có quyền khiếu nại lên Tổng cục Hải quan (giải quyết trong 20 ngày). Nếu tiếp tục không đồng ý, có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tài chính (giải quyết trong 30 ngày, quyết định của Bộ trưởng là quyết định cuối cùng).
- Xử lý vi phạm đối với cán bộ thuế: Cán bộ lạm dụng chức vụ để chiếm dụng, tham ô tiền thuế phải bồi thường toàn bộ và bị xử lý kỷ luật, hành chính hoặc hình sự. Cán bộ bao che, cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho người nộp thuế phải bồi thường thiệt hại và chịu các hình thức xử lý kỷ luật tương ứng.
Thủ tục đăng ký tờ khai và tổ chức thực hiện
Quy trình đăng ký tờ khai và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan ban ngành được quy định chi tiết:
- Đăng ký tờ khai: Tổ chức, cá nhân phải đăng ký tờ khai hàng hóa tại cơ quan Hải quan cấp tỉnh, thành phố hoặc cơ quan được ủy quyền. Trong vòng 8 giờ làm việc kể từ khi đăng ký, Hải quan phải thông báo số thuế phải nộp. Trong vòng 2 ngày làm việc sau khi kiểm hoá, nếu có chênh lệch thừa thiếu, Hải quan phải điều chỉnh và thông báo số thuế chính thức.
- Hiệu lực của tờ khai: Tờ khai và thông báo thuế chỉ có giá trị trong vòng 15 ngày đối với hàng xuất khẩu và 30 ngày đối với hàng nhập khẩu kể từ ngày đăng ký. Quá thời hạn này nếu không có hàng thực tế xuất nhập khẩu thì tờ khai không còn giá trị, chủ hàng phải làm lại thủ tục từ đầu.
- Trách nhiệm của các cơ quan:
- Tổng cục Hải quan: Quy định thống nhất thủ tục khai báo, kiểm hoá, tính thuế và tổ chức thu thuế trong toàn ngành.
- Bộ Tài chính: Hướng dẫn nghiệp vụ thu nộp, sổ sách kế toán, hoàn thuế và kiểm tra việc thực hiện luật thuế của ngành Hải quan.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hướng dẫn các ngân hàng thương mại cung cấp thông tin tài khoản, chứng từ thanh toán của đối tượng nộp thuế theo yêu cầu của Hải quan và cơ quan thuế để phục vụ công tác kiểm tra.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 54-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 9 năm 1993. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 110-HĐBT ngày 31 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng. Tất cả các quy định trước đây về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Thương mại và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm phối hợp hướng dẫn chi tiết thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ ******** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 1993 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
NGHỊ ĐỊNH:
ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép mua bán, trao đổi, vay nợ với nước ngoài.
2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
3. Hàng hoá nói ở khoản 1, khoản 2 được phép xuất khẩu vào các khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các xí nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
4. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm.
5. Hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.
6. Hàng hoá vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
7. Hàng là quà biếu, quà tặng vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại.
8. Hàng hoá xuất nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của các cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
9. Hàng là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.
1. Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ hoặc ngành, địa phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất và hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc hàng hoá từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Hàng chuyển khẩu bao gồm các hình thức sau đây:
a) Hàng hoá được chuyển thẳng từ cảng nước xuất khẩu đến cảng nước nhập khẩu không đến cảng Việt Nam.
b) Hàng hoá được chở đến cảng Việt Nam, nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi luôn tới cảng nước nhập khẩu.
c) Hàng đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam theo quy chế quản lý kho ngoại quan.
3. Hàng viện trợ nhân đạo bao gồm hàng viện trợ của các tổ chức Liên hợp quốc, viện trợ Nhà nước theo các chương trình dự án viện trợ đã được ký kết và các khoản viện trợ đột xuất của các Chính phủ, tổ chức nước ngoài để hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các thủ tục quản lý, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể các thủ tục hải quan đối với các trường hợp không thuộc diện chịu thuế quy định tại điều này.
CĂN CỨ TÍNH THUẾ, CÁCH TÍNH THUẾ
Điều 6. - Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
2. Giá tính thuế quy định tại
3. Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại
1. Giá tính thuế đối với hàng xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng bán hàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng.
Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là giá mua của khách hàng tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng mua hàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc mua hàng.
Bộ Tài chính chủ trì bàn với Bộ Thương mại căn cứ vào chính sách khuyến khích xuất khẩu, nhập khẩu từng mặt hàng, sự biến động về giá cả thị trường trong từng thời gian để trình Thủ tướng Chính phủ việc điều chỉnh các mức thuế suất trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định này phù hợp với khung thuế suất do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định.
1. Thuế suất thông thường là thuế suất được quy định trong Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.
a) Thuế suất ưu đãi được áp dụng đối với các hàng hoá xuất, nhập khẩu có đủ các điều kiện sau đây:
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các Hiệp định Thương mại đã ký kết giữa Chính phủ hai nước, trong đó có điều khoản ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cho từng mặt hàng với số lượng cụ thể.
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hoá được sản xuất tại Việt Nam (đối với hàng xuất khẩu) hoặc tại nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ thương mại với Việt Nam (đối với hàng nhập khẩu).
Bộ Tài chính căn cứ vào các điều kiện quy định tại khoản này hướng dẫn cụ thể các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.
b) Thuế suất ưu đãi được áp dụng thống nhất bằng 70% (bẩy mươi phần trăm) của thuế suất ghi trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu.
c) Các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi khác với quy định trên sẽ do Chính phủ quyết định cụ thể theo đề nghị của Bộ Tài chính và các Bộ có liên quan.
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ
Điều 12. Các trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:
1. Hàng viện trợ không hoàn lại bao gồm:
- Hàng viện trợ không hoàn lại song phương hoặc đa phương của các tổ chức Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ.
- Hàng viện trợ không hoàn lại do các tổ chức nhân đạo, giáo dục, y tế, văn hoá nước ngoài hoặc của các tổ chức tôn giáo Quốc tế viện trợ cho các cơ quan khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và các tổ chức tôn giáo của Việt Nam để dùng trực tiếp cho khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và tôn giáo.
3. Hàng là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hay nước ngoài di chuyển vào Việt Nam hay đưa ra nước ngoài trong mức quy định bao gồm:
Bộ Tài chính cùng Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan quy định cụ thể định mức được miễn thuế đối với hàng là tài sản di chuyển của từng đối tượng cho phù hợp với luật pháp từng nước và quốc tế.
4. Hàng hoá mang theo hoặc gửi về nước của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn hành lý xuất - nhập cảnh.
Bộ Tài chính chủ trì cùng với Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan trình Chính phủ ban hành mức được miễn thuế quy định tại khoản này.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể từng trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều này.
Điều 13. Các trường hợp được xét miễn thuế quy định tại Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:
Những trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều 76 Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993, Bộ Tài chính làm thủ tục miễn thuế trên cơ sở giấy phép đầu tư do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp và danh mục thiết bị máy móc, phụ tùng, các phương tiện sản xuất kinh doanh, các vật tư nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ Thương mại cấp để đầu tư xây dựng cơ bản hình thành xí nghiệp hoặc để tạo tài sản cố định thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Bộ Tài chính quy định các thủ tục miễn thuế đối với các trường hợp quy định tại Điều này.
Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn cụ thể thủ tục và thẩm quyền xét thu đủ thuế đối với các trường hợp này.
Điều 16. - Các trường hợp được xét hoàn lại thuế và thời hạn hoàn thuế quy định tại Điều 14 và Điều 15 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:
1. Các trường hợp được hoàn thuế:
a) Hàng nhập khẩu vào Việt Nam đã kê khai hàng hoá nhập khẩu và đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng vẫn còn để trong khu vực Hải quan quản lý tại các cửa khẩu và sau đó được phép xuất khẩu.
b) Hàng hoá xuất khẩu đã kê khai và đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế không xuất khẩu nữa.
c) Hàng đã nộp thuế theo tờ khai, nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.
e) Hàng hoá được Bộ Thương mại cho phép:
- Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu và được hoàn lại thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.
- Hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập khẩu và được hoàn lại thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu.
- Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế quy định (30 ngày) thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.
- Hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế quy định (15 ngày) thì không phải nộp thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu.
g) Hàng nhập khẩu của một số doanh nghiệp Việt Nam được phép nhập để làm đại lý giao, bán hàng cho nước ngoài có đăng ký trước với Bộ Tài chính thì được hoàn thuế nhập khẩu đối với số hàng thực bán để đưa ra khỏi Việt Nam.
2. Thời hạn xét hoàn thuế:
XỬ LÝ CÁC VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI
Điều 17. Việc xử lý vi phạm ghi ở Điều 20 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nào chậm nộp thuế thì mỗi ngày chậm nộp bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm.
a) Thời hạn để xác định ngày chậm nộp thuế đối với các trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại các
a.1. Quá 15 ngày đối với hàng xuất khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.
a.2. Quá 30 ngày đối với hàng nhập khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.
a.3. Quá 90 ngày đối với hàng hoá là vật tư nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.
b) Các trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu hàng quy định tại các
2. Trường hợp quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế quy định tại các điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều này và 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này, đối tượng nào chưa nộp xong thuế thì cơ quan Hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo, đồng thời thông báo cho Bộ Thương mại để ngừng cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho đến khi nộp đủ số thuế nợ quá hạn.
4. Cá nhân có hành vi trốn thuế đã bị xử lý hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này mà còn tái phạm, hoặc trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Hình sự.
Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm hoặc cố ý làm trái quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Cán bộ thuế do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
Bộ Tài chính quy định cụ thể các hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Trong thời hạn hai (2) ngày làm việc kể từ ngày kiểm hoá xong lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, nếu hàng hoá có thay đổi khác (thừa hoặc thiếu) so với khai báo, cơ quan Hải quan phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp thuế số thuế chính thức phải nộp.
Quá thời hạn 15 ngày đối với hàng xuất khẩu, và 30 ngày đối với hàng nhập khẩu, kể từ ngày cơ quan Hải quan xác nhận đăng ký tờ khai hàng, nhưng tổ chức và cá nhân chưa có hàng hoá thực xuất khẩu hoặc thực nhập khẩu thì việc đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu và thông báo thuế đối với lô hàng hoá đó không còn giá trị. Khi có hàng hoá xuất khẩu, hoặc nhập khẩu thì phải làm lại thủ tục đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, hoặc nhập khẩu mới. Cơ quan Hải quan làm lại thông báo chính thức theo tờ khai hàng xuất khẩu, hoặc nhập khẩu mới đăng ký.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm quy định và hướng dẫn các ngân hàng cơ sở cung cấp đầy đủ tài liệu thanh toán liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm tên các ngân hàng, số hiệu tài khoản của các đối tượng nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan và cơ quan thuế để phục vụ cho việc kiểm tra thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Những quy định khác về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước đây trái với các quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Quyết định 69/2006/QĐ-TTg ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn số 2850 TCT/NV3 ngày 30/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thanh lý xe ô tô tạm nhập, tái xuất
- 4Công văn số 9964 TC/TCT ngày 12/09/2002 của Bộ Tài chính về việc nộp thuế nhập khẩu
- 5Công văn số 3625 TCT/NV3 ngày 25/09/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng hạt
- 6Nghị định 110-HĐBT năm 1992 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 7Thông tư 12-TCHQ/KTTT-1996 hướng dẫn tạm thời Nghị định 97/CP-1995 thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 8Quyết định 1282/1998/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn về việc xử lý truy thu thuế nhập khẩu mặt hàng Fatty alcohol ethoxylate
- 10Công văn về việc thời điểm nộp thuế nhập khẩu.
- 11Thông tư 16/2002/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại khu thương mại Lao Bảo, Quảng Trị do Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 91/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2001/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 3625/TCT/NV3 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng hạt
- 14Thông tư 26/2003/TT-BTC hướng dẫn về thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Nghị định 110-HĐBT năm 1992 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Quyết định 63-TC/TCT-QĐ năm 1995 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 317/TC/TCT/QĐ năm 1995 điều chỉnh hiệu lực thi hành Quyết định 143 TC/TCT/QĐ, Quyết định 144 TC/TCT/QĐ và Quyết định 234 TC/TCT/QĐ do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 5Quyết định 615-TC/TCT/QĐ sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 1233-TC/TCT/QĐ năm 1995 sửa đổi thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 443TC/QĐ/TCT năm 1996 sửa đổi thuế suất của một số nhóm, mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 69/2006/QĐ-TTg ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn số 2850 TCT/NV3 ngày 30/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thanh lý xe ô tô tạm nhập, tái xuất
- 3Công văn số 9964 TC/TCT ngày 12/09/2002 của Bộ Tài chính về việc nộp thuế nhập khẩu
- 4Công văn số 3625 TCT/NV3 ngày 25/09/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng hạt
- 5Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 6Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993
- 7Thông tư 72A-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn thi hành NĐ 54/CP 1993 thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 47/TC-TCT năm 1994 hướng dẫn việc xét miễn thuế, hoãn thuế xuất nhập khẩu đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 53-TC/TCT-1995 hướng dẫn thủ tục hồ sơ và giải quyết việc hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ tài chính ban hành
- 10Thông tư 12-TCHQ/KTTT-1996 hướng dẫn tạm thời Nghị định 97/CP-1995 thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 11Thông tư 84/1997/TT-BTC sửa đổi Thông tư 72A-TC/CT-1993, số 107-TC/TCT-1993 và số 53-TC/TCT-1995 về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 143/1998/TT-BTC hướng dẫn xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 1282/1998/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn về việc xử lý truy thu thuế nhập khẩu mặt hàng Fatty alcohol ethoxylate
- 16Công văn về việc thời điểm nộp thuế nhập khẩu.
- 17Thông tư 08/2002/TT-BTC hướng dẫn áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương do Bộ Tài chính ban hành
- 18Thông tư 16/2002/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại khu thương mại Lao Bảo, Quảng Trị do Bộ Tài chính ban hành
- 19Thông tư 91/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2001/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 20Công văn 3625/TCT/NV3 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng hạt
- 21Thông tư 26/2003/TT-BTC hướng dẫn về thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 22Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991
Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- Số hiệu: 54-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/08/1993
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 20
- Ngày hiệu lực: 01/09/1993
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
