Nghị định 37-TP năm 1945 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Bộ Tư pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong giai đoạn đầu sau Cách mạng tháng Tám. Đây là văn bản pháp lý đặt nền móng cho việc hình thành bộ máy quản lý ngành tư pháp, phân định rõ ràng trách nhiệm của từng bộ phận từ hành chính, nhân sự đến các lĩnh vực chuyên môn sâu như hộ vụ, hình vụ và quản lý giam giữ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với toàn bộ các đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, bao gồm Văn phòng Bộ, các phòng sự vụ chuyên môn, cùng toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, thẩm phán và các chức danh bổ trợ tư pháp hoạt động trong hệ thống tư pháp thời bấy giờ.
Cơ cấu tổ chức tổng thể của Bộ Tư pháp
- Bộ Tư pháp được tổ chức thành hai bộ phận cốt lõi bao gồm: một Văn phòng Bộ và các Phòng Sự vụ chuyên môn.
- Văn phòng Bộ hoạt động dưới sự điều hành trực tiếp của Đổng lý văn phòng và Chánh văn phòng, có sự trợ giúp của các Tham chính văn phòng và các Đặc vụ ủy viên trong trường hợp cần thiết.
- Các Phòng Sự vụ chuyên môn được đặt dưới quyền điều khiển chung của Đổng lý văn phòng (kiêm nhiệm chức danh Đổng lý sư vụ trong giai đoạn tạm thời).
Chức năng và nhiệm vụ chi tiết của Văn phòng Bộ
Văn phòng Bộ đóng vai trò là cơ quan tham mưu và điều phối chung, thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Hỗ trợ Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong công tác tổ chức ngành tư pháp nhằm hiện thực hóa các chủ trương, phương châm hoạt động của Chính phủ lâm thời.
- Trông nom, quản lý toàn bộ các công việc nội bộ của Bộ.
- Đầu mối thực hiện công tác giao thiệp, liên lạc với các cơ quan quốc gia khác và các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Chức năng và nhiệm vụ của các Phòng Sự vụ chuyên môn
Hệ thống các Phòng Sự vụ được chia thành 5 phòng chuyên trách với các nhiệm vụ cụ thể:
1. Phòng Nhất: Phòng Sự vụ Nội bộ
- Quản lý thư tín chính trị, tiếp nhận và phân phát công văn đi - đến, giải quyết các yêu cầu xin yết kiến.
- Thực hiện công bố các đạo luật, sắc lệnh, gửi bản đăng Công báo và giữ mối liên hệ chặt chẽ với Nghị viện, Chính phủ.
- Triệu tập các ủy ban chuyên môn; lưu trữ, sắp xếp hồ sơ, sổ sách và công thư của Bộ; liên lạc với nhà in và nha lưu trữ quốc gia.
- Quản lý thư viện, báo chí của Bộ và bảo quản kiểm ấn (con dấu).
2. Phòng Nhì: Phòng Viên chức và Kế toán
- Ban viên chức: Chịu trách nhiệm bổ nhiệm viên chức tòa án, xây dựng quy chế tuyển dụng ngạch tư pháp, lập bảng thăng thưởng cho thẩm phán và viên chức, quản lý danh vị, kỷ luật (bao gồm triệu tập hội đồng kỷ luật), giải quyết chế độ nghỉ phép và hưu trí.
- Ban kế toán: Soạn thảo ngân sách của Bộ, phân bổ các khoản thu chi, thực hiện chế độ cấp dưỡng cho cựu thẩm phán hoặc gia đình họ, mua sắm vật dụng và quản lý các nghiệp vụ kế toán khác.
3. Phòng Ba: Phòng Giám đốc Hộ vụ
- Ban pháp chế và cai trị: Quản lý các tòa án dân sự, thương sự và công tác tổ chức tòa án; soạn thảo dự án luật, sắc lệnh, nghị định, huấn thị về dân sự, thương sự và thủ tục tố tụng; quản lý hoạt động biện hộ, danh sách luật sư; thực thi các hiệp ước quốc tế về tư pháp và thực hiện ủy thác tư pháp quốc tế về dân sự, thương sự. Trong thời kỳ chiến tranh, ban này chịu trách nhiệm thi hành luật thời chiến, quản lý tư quyền và tài sản của kiều dân nước địch, giải quyết bồi thường chiến tranh.
- Ban công lại: Quản lý chế độ văn khế (công chứng), hoạt động của đại tụng viên, hỗ giá viên, thừa phát lại và địa điểm làm việc của các chức danh này.
- Ban quốc tịch: Giải quyết các hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, xin nhập quốc tịch nước ngoài hoặc xin phép làm việc tại nước ngoài.
4. Phòng Tư: Phòng Giám đốc Hình vụ
- Ban hình sự: Chỉ đạo công tác truy tố tội phạm, kiểm sát thủ tục tố tụng hình sự và thi hành án phạt; soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật (luật, sắc lệnh, nghị định, huấn thị) về hình sự; quản lý hoạt động cảnh sát tư pháp và giải quyết các vụ việc khống tố, kháng cáo quan trọng.
- Ban đại xá và tạp vụ: Thụ lý hồ sơ xin đại xá, phóng thích; soạn thảo và thực thi hiệp ước dẫn độ tội phạm với nước ngoài; thực hiện ủy thác tư pháp hình sự quốc tế; quản lý công tác thống kê tư pháp và hệ thống tư pháp lý lịch (lý lịch tư pháp).
5. Phòng Năm: Phòng Giám đốc việc Quản trị các Nhà lao và Giáo dục Tù nhân
- Ban công văn và viên chức: Quản lý nhân sự làm việc tại các nhà lao, lao thất (bổ nhiệm, thuyên chuyển, thăng thưởng, kỷ luật, hưu trí); phân chia địa giới các nhà lao và thực hiện công tác kế toán nội bộ ngành quản lý giam giữ.
- Ban giao dịch và công tác: Tổ chức lao động cho tù nhân; xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất nhà lao; bảo đảm vệ sinh, y tế, nhà thuốc, thư viện trong trại giam; thực hiện mua sắm vật dụng và áp giải tù nhân hoặc bàn giao can phạm cho nước ngoài.
- Ban giáo dưỡng tù phạm: Thực hiện công tác giáo dục cải tạo phạm nhân và giáo dục trẻ vị thành niên phạm tội; tổ chức dạy nghề và thành lập các cơ quan bảo dưỡng; nghiên cứu các vấn đề xã hội liên quan đến chế độ lao tù; giám sát thi hành án phạt, tổ chức thăm nuôi và chăm sóc sức khỏe cho tù nhân.
Hiệu lực thi hành
Nghị định giao trách nhiệm trực tiếp cho Đổng lý văn phòng Bộ Tư pháp chịu ủy nhiệm tổ chức và thi hành nghiêm chỉnh các nội dung quy định tại văn bản này kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | VIỆT |
| | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 1945 |
Để đặt cơ sở đầu tiên cho việc tổ chức bộ Tư pháp,
Điều 1:- Bộ Tư pháp gồm có một văn phòng và các phòng sư vụ.
Văn phòng có nhiệm vụ là giúp ông Bộ trưởng trong các công việc tổ chức tư pháp, để thực hiện những phương châm của Chính phủ, và trông nom tất cả việc trong nội bộ thuộc về sự giao thiệp với các cơ quan quốc gia và với người nước ngoài.
PHÒNG NHẤT : PHÒNG SỰ VỤ NỘI BỘ
Thư tín chính trị - Phân phát công văn - Việc xin yết kiến - Việc công bố các đạo luật và sắc lệnh – Đưa các bản đăng Công báo – Giao thiệp với Nghị viện và Chính phủ - Triệu tập các ủy ban.
Giữ và coi cho có thứ tự sổ sách, hồ sơ và công thư của Bộ. – Liên lạc với các nhà in và các nha lưu trữ công văn quốc gia.
Trông coi thư viện và các báo chí của Bộ - Giữ các kiểm ấn.
PHÒNG NHÌ: PHÒNG VIÊN CHỨC VÀ KẾ TOÁN
Ban viên chức. - Bổ nhiệm viên chức các tòa án - Định cách thức tuyển cử viên chức ngạch Tư pháp - Bảng thăng thưởng các thẩm phán và viên chức Tư pháp – Danh vị - Kỷ luật - Triệu tập hội đồng kỷ luật - Việc xin nghỉ, xin về hưu.
Ban kế toán. - Soạn lập ngân sách của Bộ - Phân chia chi thu - Việc cấp dưỡng cho các thẩm phán viên cũ hoặc gia đình họ - Việc mua bán vật dụng – Các việc khác thuộc về kế toán.
PHÒNG BA: PHÒNG GIÁM ĐỐC HỘ VỤ
Ban pháp chế và cai trị. - Việc quản trị các tòa án dân sự và thương sự - Việc tổ chức các tòa án - Dự án luật và sắc lệnh dân sự, thương sự và tố tụng thủ tục – Thi hành các đạo luật về dân sự, thương sự - Dự thảo nghị định và huấn thị.
Việc biện hộ trước các tòa án - Bảng danh sách các luật sư – Thi hành các hiệp ước quốc tế về dân sự, thương sự và tố tụng thủ tục - Dự án các hiệp ước về tư pháp – thi hành những việc điều tra về dân sự và thương sự do ngoại quốc ủy cho làm, hoặc ủy quyền ngoại quốc điều tra về những việc dân sự và thương sự.
Trong những thời kỳ chiến tranh: thi hành những đạo luật làm trong thời kỳ ấy - Chế độ tư quyền của các kiểu dân các nước địch -Quyền trữ và thanh toán tài sản của họ - Các việc xin bồi thường tổn hại về chiến tranh.
Ban công lại. - Chế độ quản lý văn khế - Các đại tụng viên, hỗ giá viên, thừa phát lại – Công việc và trụ sở của các người kể trên.
Ban quốc tịch. - Việc xin nhập quốc tịch Việt
PHÒNG TƯ: PHÒNG GIÁM ĐỐC HÌNH VỤ
Ban hình sự. - Việc truy tố các tội phạm, kiểm soát thủ tục và sự thi hành các án phạt
Dự án luật và sắc lệnh về hình vụ - Dự thảo nghị định, huấn thị về hình vụ - Việc cảnh sát tư pháp - Những việc khống tố và kháng cáo quan trọng.
Ban đại xá và tạp vụ . - Việc xin đại xá phóng thích. Dự thảo và thi hành hiệp ước về việc giao nộp phạm nhân của một nước ngoài cho nước ấy – Thi hành ủy nhiệm của ngoại quốc hoặc ủy quyền cho ngoại quốc làm những việc điều tra. Việc thống kê – Tư pháp lý lịch.
PHÒNG NĂM: PHÒNG GIÁM ĐỐC VIỆC QUẢN TRỊ CÁC NHÀ LAO VÀ GIÁO DỤC TÙ NHÂN
Ban công văn và viên chức. – Phân phát công văn - Phạm vi của các nhân viên làm việc ở các lao ngục và lao thất - Bảng thăng thưởng - Bổ nhiệm, thuyên chuyển, cho nghỉ gia hạn, từ chức…- Kỷ luật - Triệu tập hội đồng kỷ luật – Chia lại các lao ngục và lao thất - Việc kế toán.
Ban giao dịch và công tác. - Việc làm trong các nhà lao - Việc xây dựng và sữa chữa các nhà lao - Vệ sinh trong các nhà lao – Giao dịch, mua vật dụng – Nhà thuốc – Thư viện.
Việc chuyển đi tù nhân - Việc giao nộp can phạm cho ngoại quốc.
Ban giáo dưỡng tù phạm. - Việc giáo dục trong các nhà lao - Việc giáo dục các trẻ vị thành niên phạm tội. Tổ chức việc học nghề - Các cơ quan bảo dưỡng - Việc các trẻ con bị truy tố trước các tòa án – Xét những vấn đề xã hội có liên lạc đến chế độ lao tù.
Việc thi hành án phạt, thăm tù nhân - Sức khỏe của tù nhân - Tổ chức y tế trong các nhà lao.
Điều 4:– Ông Đổng lý văn phòng chịu ủy nhiệm thi hành nghị định này.
| BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP |
Nghị định 37-TP năm 1945 về tổ chức bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành.
- Số hiệu: 37-TP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/11/1945
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Vũ Trọng Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 14
- Ngày hiệu lực: 15/12/1945
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
