Nghị định 33/2009/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và doanh nghiệp nhà nước, thực hiện thống nhất từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 nhằm điều chỉnh các chế độ tiền lương, phụ cấp và trợ cấp cho người lao động và cán bộ, công chức, viên chức.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
- Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Công ty được thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Mức lương tối thiểu chung và mục đích áp dụng
Kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009, mức lương tối thiểu chung được ấn định là 650.000 đồng/tháng. Mức lương này được dùng làm cơ sở để:
- Tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng.
- Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 trở đi đối với lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung.
Nguồn kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung
Nguồn kinh phí để bảo đảm thực hiện mức lương tối thiểu chung được phân định rõ ràng cho từng nhóm đối tượng:
- Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm: Kinh phí được huy động từ các nguồn:
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đối với từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu: Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ. Riêng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế).
- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính có thu.
- Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương.
- Ngân sách trung ương bảo đảm bổ sung nguồn kinh phí trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương đã thực hiện đúng các biện pháp tiết kiệm và trích thu nêu trên nhưng vẫn còn thiếu hụt; đồng thời hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn bình quân 1/3 mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP.
- Đối với người lao động trong các doanh nghiệp: Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với người lao động làm việc trong các công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do chính công ty bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.
Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành
Các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện các nội dung của Nghị định:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan, trình Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung cho từng thời kỳ; hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với khối doanh nghiệp nhà nước và hướng dẫn tính trợ cấp cho người lao động dôi dư.
- Bộ Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp.
- Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
- Bộ Tài chính: Chủ trì hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí thực hiện; thẩm định và bổ sung kinh phí cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương thiếu nguồn; bảo đảm nguồn bổ sung có mục tiêu cho các địa phương khó khăn và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 33/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và chế độ trợ cấp của các đối tượng áp dụng được tính theo mức lương tối thiểu chung 650.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009. Nghị định này thay thế và bãi bỏ Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2009/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2009 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội khoá XI về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 2. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng đối với:
1) Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
2) Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
3) Công ty được thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước;
4) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Điều 3. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ sở:
2. Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.
3. Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung.
1. Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đối với từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ. Riêng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế).
3. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính có thu.
4. Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương.
5. Ngân sách trung ương bảo đảm:
a) Bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này nhưng vẫn còn thiếu;
b) Hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn bình quân 1/3 mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ.
Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung cho từng thời kỳ; hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các công ty quy định tại
2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung theo quy định tại
b) Thẩm định và bổ sung kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp quy định tại
Điều 7. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và chế độ trợ cấp của các đối tượng quy định tại
Bãi bỏ Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm 2006 - 2010 do Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành
- 2Bộ Luật lao động sửa đổi 2006
- 3Bộ luật lao động sửa đổi 2007
- 4Nghị định 110/2007/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước
- 5Bộ luật Lao động 1994
- 6Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 7Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 8Thông tư 11/2009/TT-BLĐTBXH điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 34/2009/NĐ-CP và Nghị định 33/2009/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 1270/BHXH-CSXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định 33/2009/NĐ-CP và 34/2009/NĐ-CP do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Nghị định 33/2009/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung
- Số hiệu: 33/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/04/2009
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 193 đến số 194
- Ngày hiệu lực: 21/05/2009
- Ngày hết hiệu lực: 10/05/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
