Nghị định số 23/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bao gồm các quy định về điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu, chế độ bồi thường, cũng như việc quản lý và sử dụng nguồn thu cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này xác định rõ phạm vi điều chỉnh bao gồm các quy định về điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu; mức thu, chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phục vụ cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy; và trách nhiệm của các bộ, ngành, cơ quan liên quan cùng các doanh nghiệp bảo hiểm.
Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm:
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sở hữu hoặc quản lý cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
- Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Nguyên tắc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ. Đáng chú ý, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với các cơ sở thuộc các trường hợp sau:
- Cơ sở chưa được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ sở không xuất trình được biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, hoặc biên bản kiểm tra này đã quá thời hạn 01 năm tính từ thời điểm lập đến thời điểm mua bảo hiểm.
- Cơ sở đang trong thời gian bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do có hành vi vi phạm nghiêm trọng các quy định về phòng cháy và chữa cháy.
Bên cạnh đó, chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được phép hạch toán vào giá thành sản phẩm, dịch vụ đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, hoặc tính vào chi thường xuyên đối với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức chính trị - xã hội. Nhà nước cũng khuyến khích các đối tượng không thuộc diện bắt buộc tự nguyện tham gia bảo hiểm trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm.
Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Đối tượng bảo hiểm là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm các danh mục tài sản cụ thể sau:
- Nhà, công trình kiến trúc và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; hệ thống máy móc, thiết bị kỹ thuật.
- Các loại hàng hóa, vật tư, nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
Các đối tượng bảo hiểm này cùng với địa điểm cụ thể của tài sản phải được ghi nhận rõ ràng, chi tiết trong hợp đồng bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp cho bên mua.
Số tiền bảo hiểm tối thiểu, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ
Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu được xác định dựa trên giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng. Đối với các cơ sở hạt nhân, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm sẽ tự thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở có sự chấp thuận của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm.
Về mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm, Nghị định phân chia thành các nhóm đối tượng cụ thể:
- Đối với cơ sở có tổng số tiền bảo hiểm tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng (trừ cơ sở hạt nhân): Áp dụng mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ cố định theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định. Tuy nhiên, doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng vẫn có thể thỏa thuận tăng mức phí bảo hiểm tùy thuộc vào mức độ rủi ro thực tế của từng cơ sở.
- Đối với cơ sở có tổng số tiền bảo hiểm tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm tự thỏa thuận, dựa trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận và phù hợp với quy định pháp luật.
Mức khấu trừ bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự gánh chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm phát sinh tổn thất, được xác định cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm dựa trên mức độ rủi ro và lịch sử tổn thất của cơ sở.
Nguyên tắc bồi thường và Hồ sơ bồi thường bảo hiểm
Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, việc giải quyết bồi thường được thực hiện theo các nguyên tắc pháp lý chặt chẽ:
- Số tiền bồi thường đối với tài sản bị thiệt hại không được vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó đã thỏa thuận trong hợp đồng, sau khi đã trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm tương ứng.
- Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền giảm trừ tối đa 10% số tiền bồi thường nếu cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ không thực hiện đầy đủ hoặc không đúng thời hạn các kiến nghị an toàn đã được ghi trong Biên bản kiểm tra của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, dẫn đến việc thiệt hại bị gia tăng khi xảy ra sự cố.
- Doanh nghiệp bảo hiểm hoàn toàn không có trách nhiệm bồi thường đối với các khoản tiền phát sinh hoặc tăng thêm do các hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phải được lập đầy đủ, bao gồm các tài liệu pháp lý sau:
- Văn bản yêu cầu bồi thường từ phía bên mua bảo hiểm.
- Hợp đồng bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo hiểm đã ký kết.
- Bản sao Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm gần nhất với thời điểm xảy ra sự cố.
- Biên bản giám định tổn thất do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được ủy quyền hợp pháp lập (do doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm thu thập).
- Bản sao văn bản kết luận hoặc thông báo nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền, hoặc các bằng chứng hợp pháp khác chứng minh nguyên nhân sự cố.
- Bản kê khai chi tiết các thiệt hại thực tế và các chứng từ, giấy tờ liên quan chứng minh giá trị thiệt hại.
Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu nêu trên, ngoại trừ biên bản giám định tổn thất do doanh nghiệp bảo hiểm tự thực hiện thu thập.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 23/2018/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2018.
Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và Điều 2 Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ.
Đồng thời, bãi bỏ các văn bản hướng dẫn liên quan bao gồm: Thông tư liên tịch số 214/2013/TTLT-BTC-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính và Bộ Công an; Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2018/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2018 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Nghị định này quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc:
1. Điều kiện, mức phí bảo hiểm; số tiền bảo hiểm tối thiểu.
2. Mức thu, chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy.
3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan có liên quan và doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Nghị định này áp dụng đối với:
2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ; chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là “doanh nghiệp bảo hiểm”).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Điều 3. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại
b) Cơ sở không có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy củacơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháyhoặc biên bản kiểm tra đã quá 01 năm tính từ thời điểm lập đến thời điểm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
c) Cơ sở đang bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy.
4. Bên mua bảo hiểm được tính chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (đối với cơ sở sản xuất kinh doanh) hoặc vào chi thường xuyên (đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác).
5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân không thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định này mua bảo hiểm cháy, nổ trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với quy định pháp luật.
Mục 1: ĐIỀU KIỆN, MỨC PHÍ BẢO HIỂM; SỐ TIỀN BẢO HIỂM TỐI THIỂU
1. Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:
a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.
b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
2. Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Điều 5. Số tiền bảo hiểm tối thiểu
1. Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại
Mức phí bảo hiểm quy định tại Mục IPhụ lục IIban hành kèm theo Nghị định này được áp dụng đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại
Trên cơ sở mức phí bảo hiểm quy định tại điểm này, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận tăng mức phí bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở và theo quy định pháp luật.
2. Mức khấu trừ bảo hiểm
Mức khấu trừ bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm, được quy định tại Mục IIPhụ lục IIban hành kèm theo Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục IIPhụ lục IIban hành kèm theo Nghị định này.
Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm mức khấu trừ bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro và lịch sử xảy ra tổn thất của từng cơ sở.
b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
1. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:
a) Số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm), trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại
c) Không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật Hình sự.
2. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm
Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.
b) Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.
c) Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy củacơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháytại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm (bản sao).
d) Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.
đ) Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ.
e) Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại.
Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Doanh nghiệp bảo hiểm thu thập tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
Điều 9. Mức thu, nộp từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
1. Mức thu từ doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong năm tài chính là 1% tổng số phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực tế thu được của các hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực hiện nộp số tiền quy định tại khoản 1 Điều này vào Tài khoản của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước Trung ương theo thời hạn sau:
a) Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm: Nộp 50% tổng số tiền quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: Nộp số tiền còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 10. Chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
1. Việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phải đảm bảo minh bạch, đúng mục đích theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
2. Hàng năm, Bộ Công an lập dự toán thu, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy gửi Bộ Tài chính theo quy định pháp luật.
3. Nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy được sử dụng như sau:Sửa đổi, bổ sung
a) Hỗ trợ trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. Chi cho nội dung này không vượt quá 40% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính.
b) Hỗ trợ tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy; chữa cháy và bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Chi cho nội dung này không vượt quá 30% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính.
c) Hỗ trợ lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong các hoạt động sau: Điều tra nguyên nhân vụ cháy; bồi dưỡng nghiệp vụ, kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; giám sát việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ. Chi cho nội dung này không vượt quá 20% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính.
d) Hỗ trợ khen thưởng thành tích của tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia, phối hợp trong công tác phòng cháy, chữa cháy. Chi cho nội dung này không vượt quá 10% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính.
4. Số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy cuối năm chưa sử dụng hết cho từng nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
2. Kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định này.
3 Xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Phối hợp với Bộ Tài chính tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
2. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.
Điều 13. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của Nghị định này.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công an tổ chức thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và áp dụng các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất do cháy, nổ gây ra.
1. Lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định sau:Sửa đổi, bổ sung
a) Báo cáo nghiệp vụ:
Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo nghiệp vụ quý, năm (bao gồm cả bản cứng và bản mềm) theo mẫu quy định tạiPhụ lục IIIvàPhụ lục IVban hành kèm theo Nghị định này, cụ thể như sau:
- Báo cáo quý: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc quý.
- Báo cáo năm: Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm.
b) Báo cáo tình hình thu, nộp từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy:
Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo (bao gồm cả bản cứng và bản mềm) theo mẫu quy định tạiPhụ lục Vban hành kèm theo Nghị định này, cụ thể như sau:
- Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất là ngày 31 tháng 7 hàng năm.
- Báo cáo năm: Chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm tài chính kế tiếp.
c) Ngoài các báo cáo theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
2. Hàng năm, nộp 1% tổng số phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực tế thu được của các hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
Các hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2018.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và Điều 2 Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
3. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 214/2013/TTLT-BTC-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 và Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2012 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
4. Bãi bỏ Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Nghị định 130/2006/NĐ-CP qui định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
- 2Thông tư 220/2010/TT-BTC hướng dẫn bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 768/QĐ-BTC năm 2012 về Quy chế thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với đơn vị thuộc Bộ Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 214/2013/TTLT-BTC-BCA hướng dẫn Nghị định 130/2006/NĐ-CP và 46/2012/NĐ-CP quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công an ban hành
- 5Quyết định 15/2016/QĐ-TTg về mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 560/LĐTBXH-BHXH năm 2018 về xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
- 1Nghị định 130/2006/NĐ-CP qui định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
- 2Thông tư 220/2010/TT-BTC hướng dẫn bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 46/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2003/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định 130/2006/NĐ-CP quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
- 4Thông tư liên tịch 214/2013/TTLT-BTC-BCA hướng dẫn Nghị định 130/2006/NĐ-CP và 46/2012/NĐ-CP quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công an ban hành
- 5Nghị định 97/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2018/NĐ-CP về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
- 6Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
- 1Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 3Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
- 4Quyết định 768/QĐ-BTC năm 2012 về Quy chế thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với đơn vị thuộc Bộ Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 6Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 7Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 8Quyết định 15/2016/QĐ-TTg về mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 560/LĐTBXH-BHXH năm 2018 về xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 23/2018/NĐ-CP quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
- Số hiệu: 23/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/02/2018
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 423 đến số 424
- Ngày hiệu lực: 15/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
