Nghị định số 21/2010/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết về công tác quản lý biên chế công chức, bao gồm các nguyên tắc, căn cứ xác định, nội dung quản lý, quy trình lập kế hoạch, điều chỉnh biên chế hàng năm và phân định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong hệ thống chính trị.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh toàn diện hoạt động quản lý biên chế công chức tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.
- Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
- Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cả ba cấp (Trung ương, tỉnh, huyện).
Nguyên tắc và Căn cứ xác định biên chế công chức
Việc quản lý biên chế công chức phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc và căn cứ pháp lý sau:
- Nguyên tắc quản lý: Tuân thủ pháp luật và quy định của Đảng; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quản lý biên chế với tuyển dụng, sử dụng và quản lý; kết hợp chặt chẽ giữa quản lý biên chế với tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm; đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan; bảo đảm tính công khai, minh bạch và dân chủ.
- Căn cứ xác định đối với cơ quan Trung ương: Dựa trên vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; tính chất, quy mô, mức độ phức tạp của ngành, lĩnh vực; quy trình quản lý chuyên môn nghiệp vụ; mức độ hiện đại hóa công sở, ứng dụng công nghệ thông tin và thực tế tình hình quản lý biên chế được giao.
- Căn cứ xác định đối với cơ quan địa phương: Ngoài các căn cứ áp dụng cho Trung ương, địa phương phải căn cứ thêm vào quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và đặc điểm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn.
- Căn cứ xác định đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Dựa trên các căn cứ chung của cơ quan Trung ương và các quy định của Chính phủ về công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập.
Nội dung quản lý, lập kế hoạch và điều chỉnh biên chế hàng năm
Công tác quản lý biên chế được thực hiện thông qua các quy trình chặt chẽ từ lập kế hoạch đến điều chỉnh thực tế:
- Nội dung quản lý biên chế: Bao gồm việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn xác định biên chế; lập kế hoạch và điều chỉnh biên chế; quyết định phân bổ, sử dụng biên chế; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện và tiến hành thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ.
- Kế hoạch biên chế hàng năm: Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập kế hoạch hàng năm bao gồm báo cáo kết quả sử dụng biên chế năm trước liền kề (kèm biểu mẫu thống kê); xác định số lượng biên chế đề xuất cho năm tiếp theo; đưa ra giải pháp thực hiện, dự kiến nguồn bổ sung, thay thế, thực hiện tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện.
- Thời hạn và hồ sơ gửi kế hoạch: Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 hàng năm, các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập liên quan phải gửi kế hoạch về Bộ Nội vụ để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ. Các cơ quan Đảng, đoàn thể, Quốc hội, Tòa án, Viện kiểm sát gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định và đồng gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung. Nếu quá thời hạn này mà không gửi kế hoạch, biên chế của cơ quan đó sẽ bị giữ ổn định như năm trước. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị (do người đứng đầu ký), kế hoạch biên chế và các tài liệu liên quan.
- Căn cứ và hồ sơ điều chỉnh biên chế: Việc điều chỉnh biên chế chỉ được thực hiện khi có sự thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan; thay đổi địa giới hành chính (nhập, chia, thành lập mới cấp tỉnh, huyện); hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Hồ sơ điều chỉnh gồm văn bản đề nghị, đề án điều chỉnh và tài liệu kèm theo.
Phân định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
Nghị định quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng chủ thể trong công tác quản lý biên chế:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Chỉ đạo lập kế hoạch biên chế hàng năm; quyết định giao biên chế cho các cơ quan hành chính trực thuộc và bộ máy lãnh đạo đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong phạm vi được giao; thực hiện thống kê, báo cáo, thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức hành chính, biên chế dự phòng và biên chế làm việc ở nước ngoài; thực hiện giao biên chế sau khi được phê duyệt; quyết định điều chỉnh biên chế trong phạm vi dự phòng; ban hành hướng dẫn xác định biên chế theo ngành, lĩnh vực; tổng hợp, thống kê biên chế toàn quốc và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính: Xây dựng định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính theo biên chế công chức; hướng dẫn địa phương xây dựng định mức chi; bảo đảm bố trí kinh phí ngân sách nhà nước theo biên chế công chức được giao cho các cơ quan Trung ương.
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: Quyết định giao biên chế công chức trong các cơ quan của HĐND, UBND và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi tổng biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo lập kế hoạch biên chế hàng năm của địa phương; trình HĐND cấp tỉnh quyết định biên chế và tổ chức triển khai thực hiện; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về biên chế công chức tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện
Nghị định 21/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010. Nghị định này chính thức bãi bỏ các quy định về biên chế công chức tại Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2010/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2010 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định về quản lý biên chế công chức, bao gồm: nguyên tắc quản lý biên chế công chức, căn cứ xác định biên chế công chức, nội dung quản lý biên chế công chức.
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Văn phòng Chủ tịch nước.
4. Văn phòng Quốc hội.
5. Kiểm toán Nhà nước.
6. Tòa án nhân dân.
7. Viện kiểm sát nhân dân.
8. Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.
9. Các cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.
10. Các đơn vị sự nghiệp công lập ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, bao gồm:
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam;
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị - xã hội.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý biên chế công chức
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa quản lý biên chế công chức với tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
3. Kết hợp giữa quản lý biên chế công chức với tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm của công chức.
4. Đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, bảo đảm biên chế công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
5. Công khai, minh bạch, dân chủ trong quản lý biên chế công chức.
Điều 4. Căn cứ xác định biên chế công chức
1. Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương
a) Vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền quy định;
b) Tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp và quy mô, phạm vi, đối tượng quản lý của ngành, lĩnh vực;
c) Quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật chuyên ngành;
d) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;
đ) Thực tế tình hình quản lý biên chế công chức được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương
a) Các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã;
d) Đặc điểm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
a) Các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Quy định của Chính phủ về công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 5. Nội dung quản lý biên chế công chức
1. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về biên chế công chức, hướng dẫn xác định biên chế công chức và quản lý biên chế công chức.
2. Lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm, điều chỉnh biên chế công chức.
3. Quyết định biên chế công chức; phân bổ, sử dụng biên chế công chức.
4. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc quản lý biên chế công chức.
5. Thống kê, tổng hợp và báo cáo về biên chế công chức.
KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ ĐIỀU CHỈNH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNG NĂM
MỤC 1. KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNG NĂM
Điều 6. Lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại
Điều 7. Cơ sở lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm
1. Căn cứ xác định biên chế công chức quy định tại
2. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn xác định biên chế công chức.
Điều 8. Nội dung kế hoạch biên chế công chức hàng năm
2. Xác định số lượng biên chế công chức.
3. Giải pháp thực hiện kế hoạch biên chế công chức sau khi được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt, dự kiến nguồn công chức bổ sung, thay thế, thực hiện chính sách tinh giản biên chế và dự toán kinh phí để thực hiện.
Điều 9. Thời hạn gửi kế hoạch biên chế công chức hàng năm
1. Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 năm trước liền kề, các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 và
2. Sau ngày 20 tháng 7 năm trước liền kề, nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không gửi kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì giữ ổn định số biên chế công chức đã được giao.
Điều 10. Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm
1. Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch biên chế công chức hàng năm;
b) Kế hoạch biên chế công chức hàng năm;
c) Các tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch biên chế công chức kèm theo.
2. Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch biên chế công chức hàng năm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký và phải có những nội dung chủ yếu sau:
a) Sự cần thiết và căn cứ của việc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm;
b) Nội dung chính của kế hoạch biên chế công chức hàng năm;
c) Kiến nghị, đề xuất.
MỤC 2. ĐIỀU CHỈNH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNG NĂM
Điều 11. Căn cứ điều chỉnh biên chế công chức
1. Thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện.
3. Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 12. Hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức
2. Hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh biên chế công chức;
b) Đề án điều chỉnh biên chế công chức;
c) Các tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh biên chế công chức kèm theo.
3. Văn bản đề nghị điều chỉnh biên chế công chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký và phải có những nội dung chủ yếu sau:
a) Sự cần thiết và căn cứ của việc điều chỉnh biên chế công chức;
b) Nội dung chính của đề án điều chỉnh biên chế công chức;
c) Kiến nghị, đề xuất.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC
1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm.
2. Căn cứ vào biên chế được giao:
a) Giao biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc;
b) Giao biên chế công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
4. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý biên chế công chức đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức thuộc thẩm quyền.
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
1. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức, biên chế công chức dự phòng, biên chế công chức làm việc ở nước ngoài của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Giao biên chế công chức sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Giao biên chế công chức làm việc ở nước ngoài sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
5. Ban hành văn bản hướng dẫn xác định biên chế công chức đối với ngành, lĩnh vực theo đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Tổng hợp, thống kê biên chế công chức trong phạm vi cả nước, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền.
7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý biên chế công chức được giao đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1. Xây dựng định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính theo biên chế công chức của cơ quan, tổ chức quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định này; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính theo biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp,
2. Bố trí kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm theo biên chế công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; các cơ quan thuộc thẩm quyền quyết định biên chế của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Điều 16. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định giao biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 17. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh biên chế công chức và triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân quyết định.
4. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý biên chế công chức đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức thuộc thẩm quyền.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
Bãi bỏ những quy định về biên chế công chức tại Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
| TM. CHÍNH PHỦ |
Nghị định 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức
- Số hiệu: 21/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/03/2010
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 129 đến số 130
- Ngày hiệu lực: 01/05/2010
- Ngày hết hiệu lực: 20/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
