Nghị định số 149/2007/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký ban hành, quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch. Văn bản này thiết lập khung pháp lý toàn diện nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong hoạt động du lịch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách du lịch và thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định cụ thể về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực du lịch. Đối tượng áp dụng bao gồm cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm trên lãnh thổ Việt Nam. Người chưa thành niên vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Đối với cán bộ, công chức vi phạm trong khi thi hành công vụ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức thay vì xử phạt hành chính.
Nguyên tắc xử phạt, thời hiệu và thời hạn ra quyết định
- Nguyên tắc xử phạt: Mọi vi phạm phải được phát hiện kịp thời và đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải nhanh chóng, công minh, triệt để. Một hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần; nếu thực hiện nhiều hành vi thì bị xử phạt từng hành vi. Không xử phạt trong các trường hợp tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc người vi phạm mất khả năng nhận thức.
- Thời hiệu xử phạt: Thời hiệu chung là một năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. Đối với vụ việc được chuyển từ thủ tục tố tụng hình sự sang xử phạt hành chính, thời hiệu là ba tháng kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ. Thời hiệu sẽ được tính lại nếu cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở hoặc thực hiện hành vi vi phạm mới.
- Thời hạn ra quyết định: Trong vòng 10 ngày đối với vụ việc đơn giản và tối đa 30 ngày đối với vụ việc phức tạp cần xác minh. Trường hợp đặc biệt có thể gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Nếu quá thời hạn quy định, người có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt nhưng vẫn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả chung
Nghị định quy định hai hình thức xử phạt chính là phạt cảnh cáo và phạt tiền (mức phạt tiền tối đa lên đến 30.000.000 đồng). Các hình thức xử phạt bổ sung bao gồm tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch, và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng linh hoạt tùy theo tính chất vi phạm nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc bảo đảm quyền lợi cho khách du lịch.
Các hành vi vi phạm cụ thể và mức xử phạt
1. Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành và đại lý lữ hành:
- Thông báo hoạt động: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động, thay đổi người đại diện, thay đổi tên, địa điểm trụ sở hoặc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn quy định (15 đến 30 ngày).
- Kinh doanh lữ hành:
- Phạt từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng người điều hành không đủ số năm kinh nghiệm (3 năm đối với lữ hành nội địa, 4 năm đối với lữ hành quốc tế), không thông báo mất giấy phép lữ hành hoặc hợp đồng lữ hành thiếu nội dung bắt buộc.
- Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có chương trình du lịch hoặc hợp đồng bằng văn bản với khách, không giải quyết kiến nghị chính đáng của khách, hoặc sử dụng hướng dẫn viên không có hợp đồng lao động.
- Phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tên doanh nghiệp không đúng đăng ký, không thông báo tai nạn của khách, sử dụng phương tiện không an toàn hoặc không thực hiện chế độ báo cáo.
- Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động lữ hành quốc tế không đủ ít nhất 3 hướng dẫn viên quốc tế, sử dụng người không có thẻ hướng dẫn viên, hoặc không mua bảo hiểm cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài.
- Phạt từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tiền ký quỹ, tẩy xóa giấy phép lữ hành, thu lợi bất chính ngoài hợp đồng, hoặc kê khai không trung thực hồ sơ cấp phép.
- Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động lữ hành quốc tế không có giấy phép, cho thuê/mượn giấy phép, sử dụng người nước ngoài làm hướng dẫn viên tại Việt Nam, hoặc tiếp tục hoạt động sau khi đã tạm ngừng/chấm dứt.
- Kinh doanh đại lý lữ hành: Phạt từ 200.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi không thông báo hoạt động đại lý, tự ý thay đổi chương trình du lịch của bên giao đại lý, bán sai giá quy định, hoặc hoạt động không có đăng ký kinh doanh/hợp đồng đại lý bằng văn bản.
2. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch:
- Phạt từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hướng dẫn viên không đeo thẻ, không mang theo chương trình du lịch hoặc không phổ biến quy định pháp luật Việt Nam cho khách.
- Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề tự do không có hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành, cho người khác mượn thẻ hoặc sử dụng thẻ của người khác, sử dụng thẻ hết hạn.
- Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa thẻ hoặc dùng thẻ nội địa để hướng dẫn cho khách nước ngoài.
- Phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề không có thẻ, sử dụng thẻ giả, tự ý thay đổi chương trình/tiêu chuẩn dịch vụ, giới thiệu sai lệch giá trị lịch sử văn hóa Việt Nam, đưa khách vào khu vực cấm hoặc thu lợi bất chính.
- Hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả: Tước quyền sử dụng thẻ hướng dẫn viên từ 01 năm đến không thời hạn; tịch thu thẻ giả/thẻ hết hạn; buộc hoàn trả các khoản thu bất chính cho khách du lịch.
3. Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch:
- Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo thời điểm hoạt động, không thông báo thay đổi người đứng đầu/tên cơ sở, không gắn biển hạng hoặc gắn biển không đúng mẫu, không niêm yết nội quy, giá cả dịch vụ.
- Phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trang thiết bị không bảo đảm an toàn, sử dụng tên không đúng đăng ký hoặc không thực hiện báo cáo định kỳ.
- Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thẩm định xếp hạng/xếp hạng lại đúng thời hạn, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ hoặc tiêu chuẩn nhân sự tương ứng với hạng đã được công nhận.
- Phạt từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mạo nhận hạng cơ sở lưu trú hoặc thu lợi bất chính từ khách du lịch.
- Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã thông báo tạm ngừng hoặc bị đình chỉ hoạt động.
4. Vi phạm về xúc tiến du lịch, tài nguyên và môi trường du lịch:
- Xúc tiến du lịch: Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng xúc tiến du lịch gây hại đến tổ chức, cá nhân khác; không thực hiện đúng chương trình khuyến mại đã công bố; quảng bá sai lệch chất lượng thực tế của sản phẩm du lịch. Biện pháp khắc phục là buộc tháo dỡ, tiêu hủy vật phẩm quảng cáo sai phạm.
- Tài nguyên và quy hoạch du lịch: Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi khai thác tài nguyên du lịch trái phép trong khu du lịch, điểm du lịch hoặc khu vực quy hoạch phát triển du lịch.
- Bảo vệ môi trường du lịch: Phạt từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không niêm yết nội quy bảo vệ môi trường, không bố trí phương tiện thu gom rác thải, xâm hại môi trường sống của động vật hoang dã hoặc phá hoại cây xanh tại nơi có tài nguyên du lịch.
- Quản lý khu, điểm du lịch: Phạt từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành nội quy, ban hành nội quy trái pháp luật hoặc vi phạm quy chế quản lý khu, điểm du lịch.
5. Hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra:
- Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ, không hợp pháp các giấy tờ, tài liệu phục vụ thanh tra, kiểm tra.
- Phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cố ý trì hoãn, trốn tránh kiểm tra; tự ý tháo gỡ niêm phong, tẩu tán tang vật; lăng mạ, hành hung người thi hành công vụ.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ tịch UBND cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm trong phạm vi địa bàn quản lý theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
- Thanh tra chuyên ngành du lịch:
- Thanh tra viên đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 200.000 đồng, tịch thu tang vật dưới 2.000.000 đồng và áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chánh Thanh tra cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép/chứng chỉ hành nghề và tịch thu tang vật vi phạm.
- Chánh Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cao nhất với mức phạt tiền lên đến 30.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép/chứng chỉ hành nghề và tịch thu tang vật vi phạm.
- Các cơ quan khác: Lực lượng Công an nhân dân, Cảnh sát biển, Bộ đội biên phòng và Thanh tra các chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực và địa bàn quản lý được phân công.
Thủ tục xử phạt, thi hành và cưỡng chế quyết định
Thủ tục lập biên bản, ra quyết định xử phạt, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và xử lý tang vật được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Nếu quá thời hạn mà không tự nguyện chấp hành sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành. Người vi phạm có quyền khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, nhưng vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời gian chờ giải quyết.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định số 149/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 50/2002/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức thi hành; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 149/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2007 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực du lịch.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch là hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này phải bị xử phạt hành chính.
3. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch, kinh doanh vận chuyển khách du lịch;
b) Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch;
c) Vi phạm quy định về xúc tiến du lịch;
d) Vi phạm các quy định về hoạt động du lịch khác.
4. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực du lịch không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam và cá nhân, tổ chức nước ngoài (gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch bị xử phạt theo quy định tại Điều 7 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
3. Cán bộ, công chức thực hiện hành vi quy định tại Chương II Nghị định này trong khi thi hành công vụ thì không bị xử phạt vi phạm hành chính mà bị xửlý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Điều 5. Thời hạn ra quyết định xử phạt
1. Đối với vụ việc đơn giản, hành vi vi phạm rõ ràng, không cần xác minh thêm thì phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải đúng mẫu quy định do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp như tang vật, phương tiện cần giám định, cần xác định rõ đối tượng vi phạm hành chính hoặc những tình tiết phức tạp khác thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính.
3. Trong trường hợp xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là 10 ngày, trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền xử phạt phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không quá 30 ngày.
4. Người có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt trong các trường hợp sau đây:
a) Đã hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đã hết thời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại khoản 2 Điều này mà không xin gia hạn hoặc xin gia hạn nhưng không được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn;
c) Đã hết thời hạn được cấp có thẩm quyền gia hạn.
5. Trường hợp không ra quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền vẫn có thể ra quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
Điều 6. Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
Mức phạt tiền tối đa đến 30.000.000 đồng. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên cao hơn mức trung bình, nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không có thời hạn Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này.
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LỮ HÀNH, HƯỚNG DẪN DU LỊCH, VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH
Điều 7. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 8. Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành
đ) Hợp đồng lữ hành thiếu một trong những nôi dung quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Du lịch.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không có chương trình du lịch bằng văn bản cho đại diện nhóm khách du lịch, khách du lịch;
c) Không giải quyết yêu cầu, kiến nghị chính đáng của khách du lịch theo quy định của pháp luật;
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế mà không có ít nhất ba hướng dẫn viên du lịch quốc tế;
b) Sử dụng người không có thẻ hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch;
6. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm đủ số tiền ký quỹ đối với hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy định;
b) Tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trong Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
c) Thu tiền ngoài hợp đồng hoặc các hành vi thu lợi bất chính khác từ khách du lịch;
đ) Không quản lý khách du lịch theo hợp đồng, chương trình du lịch đã ký kết;
g) Không làm thủ tục đổi Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy định của pháp luật.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế mà không có Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
c) Sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp khác để hoạt động kinh doanh;
d) Sử dụng người nước ngoài làm hướng dẫn du lịch tại Việt Nam;
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, d khoản 4, điểm a, b khoản 5 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5 Điều này từ ba lần trở lên hoặc không mua bảo hiểm cho 50 khách du lịch trở lên;
c) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 01 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, c, d, e khoản 6, điểm d, đkhoản 7 Điều này;
d) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế không thời hạn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ khoản 6, điểm b khoản 7 Điều này hoặc tái phạm hành vi quy định tại điểm a, d khoản 4, điểm a, b, c khoản 5, điểm a, c, d, e, g khoản 6, điểm d, đ khoản 7 Điều này;
đ) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm e khoản 6 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc nộp đủ số tiền ký quỹ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
Điều 9. Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
b) Bán chương trình du lịch với giá cao hơn giá của bên giao đại lý lữ hành.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hoạt động đại lý lữ hành mà không có đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành;
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hoàn trả khách du lịch hoặc sung quỹ nhà nước các khoản thu không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 10. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch
a) Không có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành;
đ) Sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch của người khác để hành nghề;
a) Tẩy xoá, sửa chữa nội dung thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề;
b) Sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa để hướng dẫn cho khách du lịch là người nước ngoài.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hướng dẫn khách du lịch mà không có thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định;
c) Tự ý thay đổi chương trình du lịch, tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch;
g) Thu tiền ngoài hợp đồng hoặc các hành vi thu lợi bất chính khác từ khách du lịch.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch 01 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm c, d, đ, e, g khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch không thời hạn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này hoặc tái phạm hành vi quy định tại điểm a, b, c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm c, d, đ, e, g khoản 4 Điều này;
c) Tịch thu tang vật sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hoàn trả khách du lịch hoặc sung quỹ nhà nước những tài sản đã thu bất chính của khách du lịch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 4 Điều này.
Điều 11. Vi phạm quy định về kinh doanh vận chuyển khách du lịch
Hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận chuyển khách du lịch thì áp dụng theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, giao thông đường thủy nội địa, giao thông vận tải đường sắt, hàng hải và các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Hành vi vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam thì áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại để xử phạt.
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH
Điều 13. Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch
d) Không thực hiện đúng quy định về mẫu biển tên, hạng cơ sở lưu trú du lịch;
e) Không ban hành, niêm yết nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du lịch;
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
5. Phạt tiền 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
b) Thu tiền ngoài hợp đồng hoặc các hành vi thu lợi bất chính khác từ khách du lịch.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 15. Vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến du lịch
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chương trình khuyến mại du lịch đã thông tin, quảng bá;
c) Quảng bá sản phẩm du lịch không đúng với nội dung và chất lượng thực tế.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo dỡ, tiêu hủy các vật phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch, chấm dứt các chương trình quảng bá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm du lịch
Hành vi vi phạm quy định về hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm du lịch thì áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại để xử phạt.
Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH KHÁC
Điều 17. Vi phạm quy định về tài nguyên du lịch, quy hoạch phát triển du lịch
Điều 18. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường du lịch
c) Xâm hại đến môi trường sống của các loài động vật hoang dã nơi có tài nguyên du lịch;
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 19. Vi phạm quy định về quản lý, hoạt động kinh doanh trong khu du lịch, điểm du lịch
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
1. Không ban hành nội quy, quy chế quản lý khu du lịch, điểm du lịch.
2. Ban hành nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch trái với quy định pháp luật.
Điều 20. Xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
b) Xuất trình giấy tờ không hợp pháp nhằm trốn tránh việc kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
c) Tẩu tán, làm thay đổi, đánh tráo tang vật đang bị kiểm tra, thanh tra hoặc tạm giữ;
3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 28 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 29 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 30 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương.
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành du lịch
1. Thanh tra viên chuyên ngành du lịch đang thi hành công vụ có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có trị giá đến 2.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
đ) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Chánh Thanh tra cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
e) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Chánh Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
e) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nhân dân, Cảnh sát biển, Bộ đội biên phòng có quyền xử phạt theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn, lĩnh vực ngành mình quản lý.
2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành khác có quyền xử phạt theo quy định tại Điều 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý của ngành.
Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và việc uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 25. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 26. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
Thủ tục tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch được thực hiện theo quy định tại Điều 59 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 27. Thủ tục tịch thu, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm
Thủ tục tịch thu, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được thực hiện theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 28. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Quá thời hạn trên mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân, tổ chức bị phạt tiền phải nộp số tiền được ghi trong quyết định xử phạt tại kho bạc nhà nước và nhận biên lai ghi tiền phạt hoặc nộp tiền phạt trực tiếp cho người ra quyết định xử phạt và nhận biên lai ghi tiền phạt theo quy định của Nhà nước.
3. Việc hoãn chấp hành quyết định xử phạt tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 29. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
2. Khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan, người có thẩm quyền phải tuân thủ trình tự, thủ tục cưỡng chế theo quy định của pháp luật về thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
3. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 67 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 30. Quy định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại
2. Cá nhân, tổ chức bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả phải thi hành các hình thức xử phạt đó trong thời hạn 10 ngày sau khi được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về du lịch phải tịch thu hoặc tiêu hủy thì thực hiện theo quy định tại Điều 60 và 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 31. Áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính
1. Để ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, những người có thẩm quyền được áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo.
2. Công dân có quyền tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân quy định tại Nghị định này hoặc tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vẫn phải thi hành quyết định xử phạt.
4. Trình tự, thủ tục, thời hạn, thẩm quyền khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Cá nhân, tổ chức có thành tích trong đấu tranh, phòng chống vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có hành vi sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch nếu không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành; trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà có hành vi ngăn cản, chống đối người thi hành công vụ hoặc dùng các thủ đoạn gian dối, hối lộ hoặc thủ đoạn khác để trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành quyết định xử phạt của người có thẩm quyền thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 50/2002/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch.
1. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Nghị định 149/2007/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
- Số hiệu: 149/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 735 đến số 736
- Ngày hiệu lực: 05/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
