Nghị định số 130/2008/NĐ-CP do Chính phủ ban hành (được ký bởi Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng) quy định chi tiết về Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, bao gồm mục đích sử dụng, đối tượng được cấp, quy trình cấp đổi, thu hồi, quy chuẩn mẫu giấy cũng như trách nhiệm quản lý và thi hành của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ. Đối tượng được cấp Giấy chứng minh sĩ quan bao gồm những người được phong quân hàm sĩ quan tại ngũ, cụ thể là học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan và những người được bổ nhiệm giữ chức vụ sĩ quan được phong quân hàm sĩ quan.
Mục đích sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan
- Chứng minh tư cách pháp lý của người được cấp là sĩ quan đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Phục vụ công tác chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và thực hiện các giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật.
- Phục vụ công tác quản lý sĩ quan của các cơ quan, đơn vị quân đội.
Quy định về cấp lại, đổi và thu hồi Giấy chứng minh sĩ quan
- Trường hợp cấp lại: Được thực hiện khi sĩ quan bị mất Giấy chứng minh sĩ quan.
- Trường hợp đổi mới: Được thực hiện khi giấy bị hỏng, hết hạn sử dụng hoặc khi có sự thay đổi về thông tin cá nhân (họ tên, ngày tháng năm sinh, dân tộc, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) hoặc khi sĩ quan được thăng hoặc bị giáng cấp bậc quân hàm (đối với các cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng).
- Trường hợp thu hồi: Giấy chứng minh sĩ quan bắt buộc phải thu hồi khi sĩ quan được đổi giấy mới; sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng; hoặc sĩ quan bị kỷ luật tước quân hàm sĩ quan.
Quy chuẩn và mẫu Giấy chứng minh sĩ quan
- Kích thước tiêu chuẩn: 85,60 mm x 53,98 mm.
- Màu sắc phân cấp: Được quy định rõ ràng theo ba màu sắc tương ứng với các cấp bậc: cấp Tướng màu đỏ, cấp Tá màu nâu, và cấp Úy màu xanh. Cả hai mặt giấy đều được trang trí khung viền và hoa văn nền.
- Thiết kế mặt trước: Ở giữa in chìm hình Quốc huy đường kính 21mm. Từ trên xuống dưới là tiêu đề "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM". Bên trái là hình Quân hiệu đường kính 10mm liền cành tùng kép, phía dưới là ảnh chân dung của người được cấp và thời hạn sử dụng giấy. Bên phải Quân hiệu là dòng chữ "GIẤY CHỨNG MINH SĨ QUAN", đi kèm các thông tin về số hiệu, họ tên, cấp bậc, đơn vị cấp, ngày tháng năm cấp, cùng chữ ký và con dấu của người có thẩm quyền.
- Thiết kế mặt sau: Ghi nhận các thông tin cá nhân cơ bản bao gồm ngày tháng năm sinh, dân tộc, quê quán, nơi thường trú, đặc điểm nhận dạng và nhóm máu của sĩ quan.
Quy định về sử dụng, quản lý và xử lý vi phạm
- Sĩ quan có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn nghiêm ngặt Giấy chứng minh sĩ quan; tuyệt đối không được tự ý sửa chữa, cho thuê, cho mượn, làm hỏng hoặc sử dụng sai mục đích quy định.
- Cơ quan, đơn vị các cấp trong Quân đội có trách nhiệm quản lý chặt chẽ Giấy chứng minh sĩ quan theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Nghiêm cấm mọi hành vi làm giả, tàng trữ, lưu giữ trái phép hoặc sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan để mạo danh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Cá nhân, tổ chức vi phạm tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
- Bộ Quốc phòng: Chịu trách nhiệm sản xuất phôi Giấy chứng minh sĩ quan; ban hành quy định và hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm quyền cấp, đổi và thu hồi giấy tờ này theo đúng pháp luật.
- Sĩ quan quân đội: Có nghĩa vụ xuất trình Giấy chứng minh sĩ quan khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tham gia các giao dịch dân sự để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo điều kiện thực hiện quyền và nghĩa vụ theo luật định.
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác: Có trách nhiệm và quyền hạn phát hiện, phản ánh kịp thời cho đơn vị quân đội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm liên quan đến việc sử dụng và quản lý Giấy chứng minh sĩ quan.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Tất cả các quy định trước đây về Giấy chứng minh sĩ quan trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 130/2008/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2008 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 06 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi là Giấy chứng minh sĩ quan) chỉ cấp cho sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ.
a) Chứng minh người được cấp Giấy chứng minh sĩ quan là sĩ quan đang phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
c) Phục vụ công tác quản lý sĩ quan.
Điều 2. Đối tượng được cấp Giấy chứng minh sĩ quan
Giấy chứng minh sĩ quan cấp cho người được phong quân hàm sĩ quan tại ngũ, bao gồm: Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan và những người được bổ nhiệm giữ chức vụ sĩ quan được phong quân hàm sĩ quan.
Điều 3. Cấp lại, đổi, thu hồi Giấy chứng minh sĩ quan
a) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
b) Khi được thăng hoặc bị giáng cấp bậc quân hàm của sĩ quan cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.
2. Giấy chứng minh sĩ quan phải được thu hồi khi:
a) Sĩ quan được đổi Giấy chứng minh sĩ quan;
b) Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; bị kỷ luật tước quân hàm sĩ quan.
Điều 4. Mẫu Giấy chứng minh sĩ quan
1. Kích thước 85,60 mm x 53,98 mm.
Điều 5. Sử dụng và quản lý Giấy chứng minh sĩ quan
1. Giấy chứng minh sĩ quan được sử dụng theo quy định tại
2. Sĩ quan có trách nhiệm giữ gìn, quản lý Giấy chứng minh sĩ quan; không sửa chữa, cho thuê, cho mượn, làm hỏng hoặc sử dụng không đúng mục đích.
3. Cơ quan, đơn vị các cấp trong Quân đội có trách nhiệm quản lý Giấy chứng minh sĩ quan theo quy định tại
4. Nghiêm cấm làm giả, lưu giữ trái phép hoặc sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan để mạo danh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Cá nhân, tổ chức vi phạm việc sử dụng, quản lý Giấy chứng minh sĩ quan thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc quản lý Giấy chứng minh sĩ quan
2. Sĩ quan khi thực hiện nhiệm vụ và giao dịch dân sự phải xuất trình Giấy chứng minh sĩ quan để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo điều kiện thực hiện quyền và nghĩa vụ của sĩ quan theo quy định của pháp luật.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm và có quyền phát hiện, phản ánh với đơn vị quân đội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm trong việc sử dụng, quản lý Giấy chứng minh sĩ quan.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo;
Các quy định trước đây về Giấy chứng minh sĩ quan trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999
- 2Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008
- 3Thông tư 218/2016/TT-BQP quy định cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 4Thông tư 153/2017/TT-BQP về quy định chế độ nghỉ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Nghị định 130/2008/NĐ-CP về giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam
- Số hiệu: 130/2008/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/12/2008
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1 đến số 2
- Ngày hiệu lực: 16/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
