Nghị định 124/2011/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh các chính sách ưu đãi sử dụng đất, quy hoạch cấp nước đô thị và vùng, hỗ trợ đầu tư, cũng như nguyên tắc xác định giá nước sạch nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động cấp nước tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các đơn vị cấp nước, cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng và khách hàng sử dụng nước sạch.
Chính sách ưu đãi về đất đai đối với đơn vị cấp nước
Nghị định bổ sung quy định nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cấp nước thông qua chính sách miễn tiền sử dụng đất và tiền thuê đất. Cụ thể:
- Đơn vị cấp nước được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các công trình cấp nước trực tiếp bao gồm: công trình khai thác, xử lý nước, hệ thống đường ống và các công trình phụ trợ trên mạng lưới đường ống cấp nước.
- Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước như nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi chứa vật tư và thiết bị phục vụ cấp nước.
Quy định về công tác quy hoạch cấp nước vùng và đô thị
Nghị định sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng liên quan đến thời gian, giai đoạn và nội dung lập đồ án quy hoạch cấp nước, cụ thể như sau:
- Đối tượng lập quy hoạch: Quy hoạch cấp nước được tổ chức lập thành một đề án quy hoạch riêng biệt đối với các đô thị là thành phố trực thuộc Trung ương (và các đô thị khác khi cần thiết) nhằm cụ thể hóa định hướng cấp nước trong quy hoạch chung đô thị.
- Quy hoạch cấp nước vùng: Giai đoạn quy hoạch phải đồng bộ với giai đoạn quy hoạch xây dựng vùng. Thời gian lập đồ án quy hoạch cấp nước vùng không được quá 18 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch cấp nước đô thị: Giai đoạn quy hoạch đồng bộ với giai đoạn quy hoạch chung đô thị. Thời gian lập đồ án quy hoạch cấp nước đô thị không quá 9 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
- Nhiệm vụ quy hoạch cấp nước đô thị: Phải xác định rõ sự cần thiết, phạm vi, mục tiêu, các chỉ tiêu cơ bản, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu nghiên cứu về môi trường, nguồn nước. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 2 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tư vấn. Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới yêu cầu tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/250.000.
- Nội dung đồ án quy hoạch cấp nước đô thị: Đòi hỏi đánh giá toàn diện hiện trạng hệ thống cấp nước (nguồn, công suất, chất lượng, áp lực, tỷ lệ thất thoát); đánh giá trữ lượng và chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm; xác định nhu cầu, phân vùng cấp nước, nhu cầu sử dụng đất; xác định mạng lưới đường ống cấp I và cấp II; đề xuất dự án ưu tiên, tổng mức đầu tư và đánh giá môi trường chiến lược.
- Hồ sơ đồ án quy hoạch: Phải bao gồm các bản vẽ bản đồ vị trí mối liên hệ vùng (tỷ lệ 1/50.000 - 1/250.000), bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, bản đồ nguồn nước và bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị (tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000).
Chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư từ Nhà nước
Nhằm thu hút nguồn lực xã hội hóa vào ngành nước, Nhà nước thực hiện các biện pháp hỗ trợ thiết thực cho các dự án đầu tư xây dựng cấp nước:
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án như hệ thống cấp điện, đường giao thông dẫn đến công trình.
- Hỗ trợ toàn bộ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khi triển khai thực hiện dự án cấp nước tại các khu vực đô thị.
- Đối với các vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước, vùng đồng bào dân tộc ít người, miền núi và hải đảo, Nhà nước hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và một phần chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Ưu tiên bố trí các nguồn tài chính ưu đãi cho các dự án đầu tư cấp nước mà không phân biệt đối tượng sử dụng vốn.
- Ưu tiên hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các dự án cấp nước có sử dụng nguồn vốn vay thương mại.
Nguyên tắc xác định giá nước sạch và căn cứ điều chỉnh
Nghị định thiết lập cơ chế tài chính minh bạch và bền vững cho hoạt động sản xuất, tiêu thụ nước sạch:
- Nguyên tắc tính giá nước: Giá nước sạch phải được tính đúng, tính đủ toàn bộ các yếu tố chi phí sản xuất hợp lý phát sinh trong quá trình sản xuất và phân phối nước sạch, bao gồm cả chi phí duy trì đấu nối. Quy định này nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cả đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước.
- Căn cứ điều chỉnh giá nước: Bổ sung căn cứ điều chỉnh giá nước dựa trên lộ trình điều chỉnh giá nước đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Bãi bỏ quy định cũ: Hủy bỏ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Nghị định 117/2007/NĐ-CP liên quan đến cơ chế thu tiền nước cũ.
- Thay đổi thuật ngữ quản lý: Loại bỏ cụm từ "Sở Giao thông công chính" tại các điều khoản liên quan để phù hợp với cơ cấu tổ chức quản lý hành chính mới.
Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo tính liên tục và không gây xáo trộn cho hoạt động của các doanh nghiệp ngành nước, Nghị định đưa ra các quy định chuyển tiếp và hiệu lực cụ thể:
- Xử lý chuyển tiếp: Các đơn vị cấp nước đang thực hiện thu tiền nước theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP được phép tiếp tục áp dụng cơ chế này cho đến thời điểm điều chỉnh giá nước lần kế tiếp.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 124/2011/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2012.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành Nghị định này trên phạm vi cả nước. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định của Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 124/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2011 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007Sửa đổi, bổ sungcủa Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch như sau:
1. Bổ sung
“Điều 6. Sử dụng đất trong hoạt động cấp nước
3. Đơn vị cấp nước được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với công trình cấp nước bao gồm: công trình khai thác, xử lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước; các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị).”
“Điều 12. Đối tượng lập quy hoạch cấp nước
2. Quy hoạch cấp nước được tổ chức lập như một đề án quy hoạch riêng trong những trường hợp sau:
b) Quy hoạch cấp nước đô thị: cho các đô thị là thành phố trực thuộc Trung ương (và các đô thị khác nếu xét thấy cần thiết) nhằm cụ thể hóa định hướng cấp nước đã được xác định trong quy hoạch chung đô thị.”
“Điều 13. Giai đoạn và thời gian lập đồ án quy hoạch cấp nước vùng
1. Giai đoạn quy hoạch cấp nước vùng theo giai đoạn quy hoạch xây dựng vùng.
2. Thời gian lập đồ án quy hoạch cấp nước vùng không quá 18 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
“Điều 21. Giai đoạn và thời gian lập đồ án quy hoạch cấp nước đô thị
1. Giai đoạn quy hoạch cấp nước đô thị theo giai đoạn quy hoạch chung đô thị.
2. Thời gian lập đồ án quy hoạch cấp nước đô thị không quá 9 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
5.
“Điều 22. Nội dung nhiệm vụ đồ án quy hoạch cấp nước đô thị
1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch cấp nước đô thị:
a) Xác định sự cần thiết, phạm vi, mục tiêu lập quy hoạch cấp nước đô thị;
b) Xác định các chỉ tiêu cơ bản, các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng;
c) Các yêu cầu nghiên cứu về: diễn biến môi trường; chất lượng, trữ lượng và khả năng khai thác sử dụng các nguồn nước; các yêu cầu cụ thể về quy hoạch cấp nước đô thị;
2. Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/50.000 đến 1/250.000.
3. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch cấp nước đô thị không quá 02 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tư vấn giữa cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc chủ đầu tư với tổ chức tư vấn lập quy hoạch.”
6.
“Điều 24. Nội dung đồ án quy hoạch cấp nước đô thị
1. Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước: nguồn khai thác, công suất, hiệu suất khai thác, chất lượng nước sạch, áp lực nước, tỷ lệ đấu nối, tỷ lệ thất thoát thất thu và đánh giá tình trạng hoạt động các công trình, mạng lưới đường ống cấp nước.
2. Đánh giá cụ thể trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác cho cấp nước.
3. Xác định các chỉ tiêu cấp nước cho các mục đích sử dụng, nhu cầu cấp nước.
4. Lựa chọn cụ thể nguồn cấp nước, xác định nhu cầu; phân vùng cấp nước và xác định nhu cầu sử dụng đất cho các công trình cấp nước.
5. Xác định mạng lưới đường ống cấp nước (mạng cấp I, mạng cấp II), vị trí, quy mô công suất các công trình cấp nước.
6. Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn lực thực hiện.
7. Đề xuất các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước.
8. Đánh giá môi trường chiến lược.”
7.
“Điều 25. Hồ sơ đồ án quy hoạch cấp nước đô thị
1. Bản vẽ:
a) Bản đồ vị trí và mối liên hệ vùng; tỷ lệ 1/50.000 đến 1/250.000;
b) Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước đô thị; tỷ lệ 1/10.000 đến 1/25.000;
c) Bản đồ nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác nguồn nước; tỷ lệ 1/10.000 đến 1/25.000;
d) Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị; tỷ lệ 1/10.000 đến 1/25.000.”
8.
“Điều 30. Khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
3. Dự án đầu tư xây dựng cấp nước được Nhà nước hỗ trợ:
a) Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào như cấp điện, đường;
b) Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khi triển khai dự án cấp nước tại các đô thị;
c) Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và một phần chi phí đầu tư xây dựng công trình khi triển khai dự án cấp nước cho những vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước, dân tộc ít người, miền núi và hải đảo;
d) Ưu tiên sử dụng các nguồn tài chính ưu đãi cho dự án đầu tư cấp nước, không phân biệt đối tượng sử dụng;
đ) Ưu tiên hỗ trợ lãi suất sau đầu tư các dự án cấp nước sử dụng nguồn vốn vay thương mại.”
10. Khoản 1 Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 51. Nguyên tắc tính giá nước
1. Giá nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất hợp lý trong quá trình sản xuất, phân phối nước sạch (bao gồm cả chi phí duy trì đấu nối) nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước.”
11. Bổ sung khoản 6 Điều 52 như sau:
“Điều 52. Căn cứ lập, điều chỉnh giá nước
6. Theo lộ trình điều chỉnh giá nước được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.”
12. Bỏ cụm từ “Sở Giao thông công chính” tại khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 26, khoản 8 Điều 60.
Đối với các đơn vị cấp nước đang thu tiền nước theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện đến khi điều chỉnh giá nước lần kế tiếp.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2012.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn 2105/VPCP-KTTH năm 2014 về vốn thực hiện Dự án xây dựng công trình cung cấp nước sạch tập trung thay thế nguồn nước ngầm ô nhiễm Asen, tỉnh Hà Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 9703/VPCP-ĐMDN năm 2016 về chuyển Ban quản lý khai thác cung cấp nước sạch huyện Châu Thành thành công ty cổ phần do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BXD năm 2014 hợp nhất Nghị định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BXD năm 2018 hợp nhất Nghị định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 98/2019/NĐ-CP sửa đổi nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
- 5Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BXD năm 2020 hợp nhất Nghị định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật xây dựng 2003
- 3Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 4Công văn 2105/VPCP-KTTH năm 2014 về vốn thực hiện Dự án xây dựng công trình cung cấp nước sạch tập trung thay thế nguồn nước ngầm ô nhiễm Asen, tỉnh Hà Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 9703/VPCP-ĐMDN năm 2016 về chuyển Ban quản lý khai thác cung cấp nước sạch huyện Châu Thành thành công ty cổ phần do Văn phòng Chính phủ ban hành
Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- Số hiệu: 124/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/12/2011
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 57 đến số 58
- Ngày hiệu lực: 20/02/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
