Chính phủ ban hành Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về tỷ lệ cung ứng dịch vụ ra bên ngoài, xử lý tài sản không chia khi giải thể, chế độ báo cáo định kỳ và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đặc thù đối với hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên, hợp tác xã thành viên; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của hợp tác xã tại Việt Nam.
Tỷ lệ cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng không phải thành viên
Nghị định quy định cụ thể giới hạn tỷ lệ cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hoặc việc làm cho khách hàng không phải là thành viên nhằm bảo đảm mục tiêu phục vụ thành viên của hợp tác xã, cụ thể:
- Đối với lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp: Tỷ lệ cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng không phải thành viên do điều lệ hợp tác xã quy định nhưng không được vượt quá 50% tổng giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Đối với hợp tác xã tạo việc làm: Tiền lương chi trả cho người lao động không phải là thành viên (làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn) không được vượt quá 30% tổng quỹ lương chi trả cho toàn bộ người lao động có hợp đồng không xác định thời hạn của hợp tác xã.
- Đối với quỹ tín dụng nhân dân: Việc nhận tiền gửi và cấp tín dụng cho khách hàng không phải là thành viên được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Xử lý tài sản không chia khi hợp tác xã giải thể, phá sản
Nghị định bổ sung cơ chế xử lý rõ ràng đối với các tài sản không chia nhằm bảo toàn nguồn lực phục vụ cộng đồng:
- Đối với phần giá trị tài sản hình thành từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia, các khoản được tặng cho theo thỏa thuận là tài sản không chia, hoặc các tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia khi chấm dứt hoạt động: Đại hội thành viên quyết định chuyển giao các tài sản này cho chính quyền địa phương hoặc một tổ chức khác nằm trên địa bàn, trong đó ưu tiên bàn giao cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác, nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích của cộng đồng dân cư tại địa phương.
- Bộ Tài chính được giao trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử lý và thanh lý tài sản được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau (bao gồm vốn hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước, quỹ đầu tư phát triển hàng năm, vốn góp của thành viên...) khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiến hành giải thể hoặc phá sản.
Chế độ báo cáo tình hình hoạt động định kỳ
Nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước và theo dõi sát sao hoạt động của khu vực kinh tế tập thể, chế độ báo cáo được siết chặt:
- Hạn nộp báo cáo: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm, các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã có trách nhiệm lập báo cáo bằng văn bản một cách trung thực, đầy đủ và chính xác về tình hình hoạt động của năm trước đó để gửi tới cơ quan đăng ký hợp tác xã và cơ quan quản lý ngành trực tiếp.
- Đối với lĩnh vực nông nghiệp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành hướng dẫn cụ thể về hoạt động đặc thù cũng như chế độ báo cáo riêng biệt đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.
Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp
Nghị định bổ sung nhiều chính sách ưu đãi thiết thực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp:
- Hỗ trợ kết cấu hạ tầng: Nhà nước ưu tiên hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với các hợp tác xã thực hiện cung cấp dịch vụ công ích, các hợp tác xã tham gia tiêu thụ sản phẩm và các hợp tác xã hoạt động gắn liền với chuỗi giá trị sản phẩm.
- Chính sách ưu đãi về đất đai: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp được hưởng đầy đủ các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Nghị định số 135/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Khuyến khích tích tụ đất đai: Nhà nước khuyến khích các thành viên, hợp tác xã thành viên thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng mặt nước để tạo lập mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, hoặc xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
- Trách nhiệm của địa phương về đất đai: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát nhu cầu sử dụng đất, tiến hành đo đạc, cắm mốc và cấp giấy nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Chính sách hỗ trợ đặc thù: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế và đặc thù của địa phương để chủ động xây dựng, ban hành các chính sách hỗ trợ riêng biệt cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp hoạt động tại địa bàn.
Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong quản lý nhà nước
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp ở cả ba cấp quản lý: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện, đồng thời theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thi hành toàn diện các nội dung của Nghị định này trên phạm vi cả nước.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 107/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 107/2017/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã
1. Sửa gộp điểm a, b thành điểm a, chuyển điểm c thành điểm b khoản 2, sửa khoản 3 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng không phải thành viên
2. Tỷ lệ cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm mà hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cam kết cung ứng, tiêu thụ cho thành viên, hợp tác xã thành viên cho khách hàng không phải thành viên do điều lệ hợp tác xã quy định cụ thể nhưng không vượt quá mức quy định sau đây:
a) Không quá 50% tổng giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp.
b) Đối với trường hợp hợp tác xã tạo việc làm, tiền lương trả cho người lao động không phải là thành viên với hợp đồng lao động không xác định thời hạn không quá 30% tổng tiền lương của hợp tác xã chi trả cho tất cả người lao động trong hợp tác xã với hợp đồng không xác định thời hạn.
3. Việc nhận tiền gửi và cấp tín dụng đối với khách hàng không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.”
2. Bãi bỏ
3. Sửa đổi
“Điều 21. Xử lý tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá sản
c) Phần giá trị tài sản được hình thành từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm đã được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động thì đại hội thành viên quyết định chuyển giao cho chính quyền địa phương hoặc một tổ chức khác (ưu tiên bàn giao lại cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác) nằm trên địa bàn nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng dân cư tại địa bàn.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xử lý tài sản (bao gồm cả thanh lý tài sản) hình thành từ nhiều nguồn vốn (vốn hỗ trợ, trợ cấp của nhà nước, từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm, vốn góp của các thành viên hợp tác xã...) khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản.”
4. Sửa đổi
“Điều 23. Chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã báo cáo trung thực, đầy đủ, chính xác bằng văn bản tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của năm trước đó với cơ quan đăng ký hợp tác xã và cơ quan quản lý ngành.
5. Bổ sung
“Điều 25. Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
1. Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
c) Ưu tiên hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã thực hiện các dịch vụ công ích, hợp tác xã tiêu thụ sản phẩm và hợp tác xã gắn với chuỗi giá trị.
2. Chính sách cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hưởng các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được quy định tại điểm g khoản 1, khoản 9 Điều 19 và điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thuê đất, thuê mặt nước và khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
b) Khuyến khích thành viên, hợp tác xã thành viên góp vốn bằng quyền sử dụng đất, mặt nước để làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát nhu cầu, thực hiện đo đạc, cắm mốc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản trên đất cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại địa phương theo quy định của pháp luật đất đai.”
6. Bổ sung
“Điều 27. Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi
4. Ủy ban nhãn dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ tình hình, đặc thù của địa phương mình để xây dựng, hướng dẫn chính sách hỗ trợ cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp hoạt động tại địa phương mình.”
7. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 29. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
2. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở các cấp, ngành nông nghiệp (tỉnh, huyện, xã).”
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện và có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Nghị định 200/2013/NĐ-CP hướng dẫn Điều 11 Luật công đoàn về quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội
- 2Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- 3Quyết định 377/QĐ-TTg năm 2017 Kế hoạch và Đề cương báo cáo sơ kết thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 113/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật hóa chất
- 5Nghị định 144/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý
- 6Nghị định 113/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hợp tác xã
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Nghị định 200/2013/NĐ-CP hướng dẫn Điều 11 Luật công đoàn về quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội
- 3Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Quyết định 377/QĐ-TTg năm 2017 Kế hoạch và Đề cương báo cáo sơ kết thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 113/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật hóa chất
- 9Nghị định 144/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý
- 10Thông tư 31/2018/TT-BTC về hướng dẫn việc xử lý tài sản hình thành từ nhiều nguồn vốn khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 06/2019/TT-BNNPTNT quy định về hoạt động đặc thù, chế độ báo cáo của hợp tác xã nông nghiệp và trách nhiệm quản lý nhà nước các cấp đối với hợp tác xã nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Nghị định 113/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hợp tác xã
Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hợp tác xã
- Số hiệu: 107/2017/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/09/2017
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 725 đến số 726
- Ngày hiệu lực: 15/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
