Nghị định số 106/2013/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 170/2007/NĐ-CP). Nghị định này tập trung vào việc cải cách thủ tục hành chính, thay đổi thông tin hiển thị trên phôi Chứng minh nhân dân, rút ngắn thời gian cấp phát và chuẩn hóa các thuật ngữ pháp lý liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi thực hiện các thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân; cơ quan Công an các cấp có thẩm quyền cấp, quản lý Chứng minh nhân dân; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng và kiểm tra Chứng minh nhân dân.
Sửa đổi thông tin hiển thị trên Chứng minh nhân dân
Nghị định đã thực hiện những điều chỉnh quan trọng đối với các thông tin in trên phôi Chứng minh nhân dân nhằm bảo đảm tính tôn nghiêm quốc gia và bảo vệ quyền riêng tư cá nhân:
- Mặt trước của Chứng minh nhân dân: Bổ sung thêm cụm từ tiêu ngữ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" ngay phía dưới dòng chữ quốc hiệu "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam".
- Mặt sau của Chứng minh nhân dân: Chính thức bãi bỏ việc ghi thông tin về "họ và tên cha" và "họ và tên mẹ". Quy định này giúp giải quyết các vướng mắc liên quan đến quyền riêng tư và bảo đảm quyền bình đẳng của công dân.
Rút ngắn thời gian giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân
Thời gian giải quyết thủ tục cấp Chứng minh nhân dân kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hoàn thành các thủ tục theo quy định được rút ngắn cụ thể theo từng địa bàn:
- Tại các thành phố, thị xã: Thời gian giải quyết không quá 07 ngày làm việc đối với các trường hợp cấp mới và cấp đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp đề nghị cấp lại.
- Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo: Thời gian giải quyết cho tất cả các trường hợp (bao gồm cấp mới, cấp đổi, cấp lại) là không quá 20 ngày làm việc.
- Tại các khu vực còn lại: Thời gian giải quyết cho tất cả các trường hợp là không quá 15 ngày làm việc.
Sửa đổi, chuẩn hóa các thuật ngữ pháp lý
Để bảo đảm tính thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành, Nghị định thực hiện thay đổi một số cụm từ chuyên môn:
- Thay thế cụm từ "Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính" bằng cụm từ "Luật xử lý vi phạm hành chính".
- Thay thế cụm từ "cơ sở giáo dục" bằng cụm từ "cơ sở giáo dục bắt buộc".
- Thay thế cụm từ "cơ sở chữa bệnh" bằng cụm từ "cơ sở cai nghiện bắt buộc".
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 106/2013/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các Chứng minh nhân dân đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn theo quy định.
Trách nhiệm thi hành
- Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm ban hành các văn bản quy định chi tiết, đồng thời chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thi hành Nghị định này trên phạm vi cả nước.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2013 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 05/1999/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 1999 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHỨNG MINH NHÂN DÂN ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẰNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 170/2007/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định sổ 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằ ng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung
a) Bổ sung cụm từ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" vào bên dưới cụm từ "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam'’ tại mặt trước của Chứng minh nhân dân.
b) Bỏ cụm từ "họ và tên cha", "họ và tên mẹ" tại mặt sau của Chứng minh nhân dân.
2. Sửa đổi, bổ sung
“Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại Điểm a, b trên đây, cơ quan Công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp”.
a) Cụm từ “Luật xử lý vi phạm hành chính” thay cho cụm từ “Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính”.
b) Cụm từ “cơ sở giáo dục bắt buộc” thay cho cụm từ “cơ sở giáo dục”.
c) Cụm từ “cơ sở cai nghiện bắt buộc” thay cho cụm từ “cơ sở chữa bệnh”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.
2. Đối với Chứng minh nhân dân đã được cấp theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm quy định chi tiết, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Thông tư 27/2012/TT-BCA quy định về mẫu Chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 2Thông tư 155/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 12219/VPCP-KSTT năm 2017 về cấp Giấy xác nhận chứng minh nhân dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 40/UBDT-DTTS năm 2018 về hướng dẫn ghi mục dân tộc trên sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân và tờ khai căn cước công dân do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 3Thông tư 27/2012/TT-BCA quy định về mẫu Chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 4Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 5Thông tư 155/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 12219/VPCP-KSTT năm 2017 về cấp Giấy xác nhận chứng minh nhân dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 40/UBDT-DTTS năm 2018 về hướng dẫn ghi mục dân tộc trên sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân và tờ khai căn cước công dân do Ủy ban Dân tộc ban hành
Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
- Số hiệu: 106/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/09/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 627 đến số 628
- Ngày hiệu lực: 02/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
