Nghị định 08/2000/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ và do Thủ tướng Phan Văn Khải ký ban hành, quy định chi tiết về việc đăng ký cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản (gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm), tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và trình tự, thủ tục đăng ký nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ dân sự và kinh tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng đăng ký giao dịch bảo đảm
Nghị định này điều chỉnh các hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các loại tài sản, trừ trường hợp luật, pháp lệnh hoặc nghị định khác có quy định khác. Các trường hợp bắt buộc phải đăng ký bao gồm:
- Việc cầm cố, thế chấp tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu.
- Việc cầm cố, thế chấp tài sản không thuộc diện bắt buộc đăng ký quyền sở hữu nhưng các bên thỏa thuận để bên cầm cố, bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản.
- Việc cầm cố, thế chấp một tài sản duy nhất để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ khác nhau.
- Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm.
- Đối với việc bảo lãnh bằng tài sản, việc đăng ký được thực hiện khi các bên có yêu cầu.
Nguyên tắc đăng ký và nghĩa vụ nộp lệ phí
Việc đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện dựa trên nội dung kê khai trong đơn của người yêu cầu. Người yêu cầu đăng ký phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của thông tin kê khai; nếu ghi sai sự thật gây thiệt hại thì phải bồi thường. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm đăng ký kịp thời, chính xác và công khai Hệ thống dữ liệu quốc gia cũng như sổ đăng ký để mọi cá nhân, tổ chức có thể tra cứu khi có nhu cầu. Người yêu cầu đăng ký, thay đổi, gia hạn hoặc cung cấp thông tin phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tư pháp.
Quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm
Công tác quản lý nhà nước được phân định rõ ràng giữa các cơ quan trung ương và địa phương:
- Bộ Tư pháp: Là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước; soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ; quản lý Cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và Hệ thống dữ liệu quốc gia; giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện hợp tác quốc tế.
- Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng không dân dụng Việt Nam: Thực hiện quản lý nhà nước đối với việc đăng ký giao dịch bảo đảm liên quan đến tàu biển và tàu bay; phối hợp với Bộ Tư pháp để chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quản lý nhà nước đối với việc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và bất động sản gắn liền với đất tại địa phương; xây dựng hệ thống đăng ký và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ địa phương.
Hệ thống cơ quan đăng ký và thẩm quyền cụ thể
Thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm được phân chia cụ thể theo loại tài sản bảo đảm:
- Cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và các chi nhánh: Thực hiện đăng ký đối với các loại tài sản là động sản và các tài sản khác không thuộc thẩm quyền của các cơ quan chuyên ngành.
- Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực: Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu biển tại nơi tàu biển đã được đăng ký.
- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam: Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay.
- Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất: Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất và bất động sản gắn liền với đất khi bên bảo đảm là tổ chức.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất và bất động sản gắn liền với đất khi bên bảo đảm là hộ gia đình hoặc cá nhân.
Trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm
Quy trình đăng ký được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Nộp đơn yêu cầu: Người yêu cầu đăng ký (bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm hoặc người được ủy quyền) nộp đơn trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện, phương tiện thông tin khác đến cơ quan có thẩm quyền. Đơn phải chứa đầy đủ thông tin về các bên và mô tả chi tiết tài sản bảo đảm.
- Tiếp nhận đơn: Cơ quan đăng ký ghi nhận thời điểm nhận đơn hợp lệ (rõ giờ, ngày, tháng, năm) và cấp bản sao đơn có ghi nhận thời điểm nhận cho người nộp. Trường hợp đơn không hợp lệ hoặc chưa nộp lệ phí, cơ quan đăng ký sẽ từ chối và nêu rõ lý do.
- Cấp Giấy chứng nhận: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan đăng ký phải nhập thông tin vào Hệ thống dữ liệu hoặc sổ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm cho người yêu cầu.
- Thay đổi và sửa chữa sai sót: Người yêu cầu có quyền đề nghị thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc sửa chữa sai sót. Thời điểm đăng ký đối với nội dung thay đổi hoặc bổ sung tài sản được tính từ lúc cơ quan đăng ký nhận đơn yêu cầu thay đổi, bổ sung đó.
Hiệu lực và giá trị pháp lý của việc đăng ký
Việc đăng ký giao dịch bảo đảm mang lại giá trị pháp lý quan trọng đối với các bên và bên thứ ba:
- Thời hạn hiệu lực: Việc đăng ký có giá trị trong thời hạn 05 năm kể từ thời điểm đăng ký, trừ trường hợp xóa đăng ký trước hạn hoặc được gia hạn. Mỗi lần gia hạn có hiệu lực tiếp tục 05 năm.
- Giá trị đối với người thứ ba: Giao dịch bảo đảm đã đăng ký có giá trị đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.
- Thứ tự ưu tiên thanh toán: Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm trên một tài sản được xác định căn cứ theo thứ tự thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Lưu ý pháp lý: Việc đăng ký và Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm chỉ ghi nhận sự kiện đăng ký, không có giá trị xác nhận tính xác thực hay tính hợp pháp của chính giao dịch bảo đảm đó.
Xóa đăng ký và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm
Nghị định quy định cụ thể về quyền tiếp cận thông tin và thủ tục chấm dứt đăng ký:
- Xóa đăng ký: Khi nghĩa vụ bảo đảm chấm dứt hoặc theo thỏa thuận của các bên, người yêu cầu gửi đơn đề nghị xóa đăng ký (không phải nộp lệ phí). Trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, cơ quan đăng ký thực hiện xóa thông tin trong hệ thống/sổ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký. Nếu người yêu cầu là bên bảo đảm, cơ quan đăng ký phải gửi bản sao giấy chứng nhận xóa đăng ký cho bên nhận bảo đảm.
- Cung cấp thông tin: Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm đã đăng ký. Việc tra cứu và cung cấp thông tin được thực hiện theo tên của bên bảo đảm. Thẩm quyền cung cấp thông tin tương ứng với thẩm quyền đăng ký của từng cơ quan.
Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Nghị định 08/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Đối với các giao dịch bảo đảm bằng động sản đã đăng ký trước ngày Nghị định có hiệu lực, nếu người yêu cầu thực hiện đăng ký lại trong vòng 12 tháng thì được miễn lệ phí và được bảo lưu ngày đăng ký cũ; nếu quá thời hạn này mới yêu cầu đăng ký lại thì sẽ bị coi là đăng ký mới và tính hiệu lực từ thời điểm đăng ký mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2000/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2000 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 08 /2000/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM 2000 VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
NGHỊ ĐỊNH :
Nghị định này quy định về việc đăng ký cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản (sau đây gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm); về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và trình tự, thủ tục đăng ký, trừ trường hợp luật, pháp lệnh hoặc nghị định có quy định khác.
1. Những trường hợp sau đây phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm:
a) Việc cầm cố, thế chấp tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu;
b) Việc cầm cố, thế chấp tài sản không thuộc quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này nhưng các bên thoả thuận bên cầm cố, bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản;
c) Việc cầm cố, thế chấp một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ;
d) Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm.
2. Khi có yêu cầu, thì việc bảo lãnh bằng tài sản cũng được đăng ký.
3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc đăng ký giao dịch bảo đảm
1. Các giao dịch bảo đảm được đăng ký trên cơ sở nội dung kê khai trong đơn của người yêu cầu đăng ký.
Các nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký phải chính xác, đầy đủ, trung thực. Người yêu cầu đăng ký phải chịu trách nhiệm về nội dung đăng ký.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan đăng ký có quyền yêu cầu người yêu cầu đăng ký cung cấp giấy tờ liên quan đến việc đăng ký.
2. Cơ quan đăng ký phải đăng ký kịp thời, chính xác theo đúng nội dung đơn mà người yêu cầu đăng ký đã kê khai và tạo điều kiện cho việc đăng ký, tìm hiểu thông tin.
3. Hệ thống dữ liệu quốc gia các giao dịch bảo đảm và sổ đăng ký giao dịch bảo đảm được mở công khai để mọi người có thể tra cứu, tìm hiểu thông tin khi có yêu cầu.
1. Người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu đăng ký thay đổi, người yêu cầu đăng ký gia hạn, người yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm phải nộp lệ phí khi nộp đơn yêu cầu; trường hợp gửi đơn yêu cầu qua đường bưu điện hoặc qua các phương tiện thông tin liên lạc khác, thì phải nộp lệ phí vào tài khoản của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tư pháp quy định.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, CƠ QUAN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm
Bộ Tư pháp là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý thống nhất về đăng ký giao dịch bảo đảm, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
1. Soạn thảo, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;
2. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm;
3. Quản lý cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm;
4. Ban hành, quản lý và hướng dẫn theo thẩm quyền việc sử dụng các mẫu đơn, giấy tờ, sổ đăng ký, tổ chức quản lý "Hệ thống dữ liệu quốc gia các giao dịch bảo đảm";
5. Thống kê đăng ký giao dịch bảo đảm, tổng hợp và báo cáo Chính phủ về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trong phạm vi cả nước;
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền;
7. Hợp tác quốc tế về đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam trong việc quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm
Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu biển, tàu bay, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
1. Soạn thảo, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về giao dịch bảo đảm đối với tàu biển, tàu bay;
2. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu biển, tàu bay theo quy định của pháp luật;
3. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu biển, tàu bay;
4. Báo cáo định kỳ sáu tháng và báo cáo hàng năm cho Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu biển, tàu bay;
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, bất động sản gắn liền với đất tại địa phương mình, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
1. Chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc đăng ký và quản lý đăng ký giao dịch bảo đảm đối với bất động sản và quyền sử dụng đất theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
2. Xây dựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm đối với bất động sản và quyền sử dụng đất tại địa phương mình;
3. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm đối với bất động sản và quyền sử dụng đất;
4. Báo cáo định kỳ sáu tháng và báo cáo hàng năm cho Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với bất động sản và quyền sử dụng đất;
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền.
Điều 8. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm
1. Các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm :
a) Cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và chi nhánh;
b) Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực;
c) Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;
2. Thẩm quyền đăng ký của các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được quy định như sau :
b) Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực, nơi đã đăng ký tàu biển thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu biển;
c) Cục Hàng không dân dụng Việt Nam thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay;
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm
Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
1. Đăng ký giao dịch bảo đảm; đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký; đăng ký gia hạn; xoá đăng ký;
2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm và bản sao giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm;
4. Từ chối đăng ký hoặc từ chối cung cấp thông tin khi người yêu cầu đăng ký hoặc người yêu cầu cung cấp thông tin không khai đầy đủ theo mẫu đơn hoặc không nộp lệ phí theo quy định;
5. Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đã đăng ký;
6. Thu lệ phí đăng ký, lệ phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
7. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu, bảo quản các thông tin đã được đăng ký.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
Điều 10. Người yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, gửi đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm
ư2. Người yêu cầu đăng ký có thể nộp đơn trực tiếp tại cơ quan đăng ký hoặc gửi đơn qua đường bưu điện, qua các phương tiện thông tin liên lạc khác đến cơ quan đăng ký.
Điều 11. Nội dung đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm
Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm có nội dung chủ yếu sau đây :
1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm :
a) Trường hợp là cá nhân : họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số chứng minh nhân dân (nếu có), địa chỉ, số điện thoại hoặc số fax (nếu có);
b) Trường hợp là tổ chức : tên, loại hình, số đăng ký kinh doanh (nếu có), địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ trụ sở của chi nhánh, nếu bên yêu cầu đăng ký là chi nhánh, số điện thoại hoặc số fax (nếu có).
2. Mô tả tài sản bảo đảm.
Điều 12. Trách nhiệm của người yêu cầu đăng ký
1. Người yêu cầu đăng ký phải kê khai đầy đủ theo mẫu đơn, đúng sự thật, đúng thoả thuận của các bên về giao dịch bảo đảm.
2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký ghi vào đơn các nội dung không đúng sự thật, không đúng thoả thuận của các bên về giao dịch bảo đảm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
Điều 13. Hiệu lực của việc đăng ký
Việc đăng ký giao dịch bảo đảm có giá trị trong năm năm, kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp các bên có yêu cầu xoá đăng ký trước thời hạn hoặc có yêu cầu đăng ký gia hạn. Thời hạn của mỗi lần đăng ký gia hạn là năm năm.
Điều 14. Nhận đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm
1. Khi nhận đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm đã được ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu, cơ quan đăng ký phải ghi vào đơn thời điểm nhận (giờ, ngày, tháng, năm) và cấp cho người yêu cầu đăng ký bản sao đơn yêu cầu có ghi thời điểm nhận đơn hợp lệ.
2. Trường hợp đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm không ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu hoặc người yêu cầu đăng ký không nộp lệ phí, thì cơ quan đăng ký trả lại đơn yêu cầu đăng ký và nêu rõ lý do từ chối đăng ký.
Điều 15. Cấp giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm
Cơ quan đăng ký phải kịp thời nhập các nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký vào Hệ thống dữ liệu hoặc sổ đăng ký và trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ phải cấp cho người yêu cầu đăng ký giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 16. Hệ thống dữ liệu quốc gia các giao dịch bảo đảm
Các giao dịch bảo đảm đối với động sản, tàu biển, tàu bay, quyền sử dụng đất, bất động sản gắn liền với đất được lưu giữ trong "Hệ thống dữ liệu quốc gia các giao dịch bảo đảm" theo tên của bên bảo đảm (sau đây gọi là Hệ thống dữ liệu).
Hệ thống dữ liệu là cơ sở dữ liệu thống nhất toàn quốc và do cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thống nhất quản lý.
Điều 17. Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm
1. Các giao dịch bảo đảm đối với tàu biển, tàu bay được ghi vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia, Sổ đăng bạ tàu bay.
2. Các giao dịch bảo đảm đối với bất động sản và quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình được ghi vào sổ đăng ký giao dịch bảo đảm đối với bất động sản theo tên của bên bảo đảm.
Điều 18. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm
Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm có nội dung chủ yếu sau đây :
1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm :
a) Trường hợp là cá nhân : họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số chứng minh nhân dân (nếu có), địa chỉ, số điện thoại hoặc số fax (nếu có);
b) Trường hợp là tổ chức : tên, loại hình, số đăng ký kinh doanh (nếu có), địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ trụ sở của chi nhánh, nếu bên yêu cầu đăng ký là chi nhánh, số điện thoại hoặc số fax (nếu có).
2. Tài sản bảo đảm : ghi các nội dung về tài sản bảo đảm như trong đơn đề nghị đăng ký;
3. Thời điểm đăng ký;
4. Thời hạn đăng ký có hiệu lực;
5. Thời điểm đăng ký hết hạn;
6. Số đăng ký;
7. Danh mục các giao dịch bảo đảm theo tên của bên bảo đảm hiện đang lưu giữ trong Hệ thống dữ liệu hoặc trong sổ đăng ký tại thời điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 19. Thay đổi nội dung đã đăng ký
1. Người yêu cầu đăng ký có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký. Người yêu cầu thay đổi nội dung đã đăng ký phải gửi đơn đề nghị thay đổi đến cơ quan đăng ký có thẩm quyền theo quy định tại
2. Đơn yêu cầu thay đổi đăng ký có nội dung chủ yếu sau đây :
a) Người yêu cầu đăng ký thay đổi :
Trường hợp là cá nhân : họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số chứng minh nhân dân (nếu có), địa chỉ, số điện thoại hoặc số fax ( nếu có);
Trường hợp là tổ chức : tên, loại hình, số đăng ký kinh doanh (nếu có), địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ trụ sở của chi nhánh, nếu bên yêu cầu đăng ký là chi nhánh, số điện thoại hoặc số fax (nếu có).
b) Nội dung thay đổi : bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, tài sản bảo đảm, thay đổi thứ tự ưu tiên thanh toán (nếu có) và các nội dung khác đã đăng ký.
Trường hợp người yêu cầu đăng ký phát hiện trong đơn yêu cầu đăng ký hoặc giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm có sai sót, thì có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký sửa lại cho đúng với nội dung đã kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký. Việc nộp đơn yêu cầu sửa chữa sai sót được thực hiện theo quy định tại
Khi nhận đơn yêu cầu sửa chữa sai sót, cơ quan đăng ký phải ghi vào đơn thời điểm nhận (giờ, ngày, tháng, năm). Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan đăng ký phải cấp cho người yêu cầu sửa chữa sai sót giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm.
1. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký nhận đơn hợp lệ theo quy định tại
2. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm trong các trường hợp dưới đây được tính như sau:
a) Trường hợp người yêu cầu đăng ký có đơn yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký, thì thời điểm đăng ký là thời điểm cơ quan đăng ký nhận đơn yêu cầu sửa chữa sai sót đó;
b) Trường hợp người yêu cầu đăng ký có đơn yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký, thì thời điểm đăng ký là thời điểm cơ quan đăng ký nhận đơn yêu cầu đăng ký theo quy định tại
c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký có đơn yêu cầu đăng ký thay đổi, thì thời điểm đăng ký là thời điểm cơ quan đăng ký nhận đơn yêu cầu đăng ký theo quy định tại
Điều 22. Giá trị pháp lý của việc đăng ký giao dịch bảo đảm
1. Các giao dịch bảo đảm đã đăng ký có giá trị đối với người thứ ba, kể từ thời điểm đăng ký cho đến khi hết hiệu lực đăng ký theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
2. Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa những người cùng nhận bảo đảm bằng một tài sản được xác định theo thứ tự đăng ký.
3. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm và giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm không có giá trị xác nhận tính xác thực của giao dịch bảo đảm.
Việc xoá đăng ký được thực hiện như sau :
1. Trước ngày thời hạn đăng ký chấm dứt theo quy định tại
2. Cơ quan đăng ký xoá đăng ký trong Hệ thống dữ liệu hoặc trong sổ đăng ký. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu xoá đăng ký, cơ quan đăng ký cấp cho người có đơn yêu cầu giấy chứng nhận xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo mẫu. Trong trường hợp người yêu cầu xoá đăng ký là bên bảo đảm, thì cơ quan đăng ký phải gửi cho bên nhận bảo đảm bản sao giấy chứng nhận xoá đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 24. Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
1. Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức trong việc tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm.
2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo tên của bên bảo đảm nêu trong đơn yêu cầu.
Cơ quan đăng ký cung cấp cho người yêu cầu cung cấp thông tin về các giao dịch bảo đảm theo tên của bên bảo đảm đang được lưu giữ trong Hệ thống dữ liệu hoặc trong sổ đăng ký tại thời điểm cung cấp.
Điều 25. Thẩm quyền cung cấp thông tin của các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm
Thẩm quyền cung cấp thông tin của các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được quy định như sau:
1. Cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và chi nhánh cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đã được lưu giữ trong Hệ thống dữ liệu;
2. Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên, Cục Hàng hải Việt Nam cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đã đăng ký đối với tàu biển;
3. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đã đăng ký đối với tàu bay;
Điều 26. Chuyển đổi việc đăng ký lại các giao dịch bảo đảm
Các giao dịch bảo đảm đối với động sản đã đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà nay thuộc thẩm quyền đăng ký của cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và chi nhánh được đăng ký lại theo đơn của người yêu cầu đăng ký.
Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, nếu cá nhân, tổ chức có đơn yêu cầu đăng ký lại, thì không phải trả lệ phí đăng ký và ngày đăng ký cũ vẫn được bảo lưu; nếu quá thời hạn này mới có yêu cầu đăng ký lại, thì yêu cầu đăng ký đó được coi là yêu cầu đăng ký mới và có hiệu lực, kể từ thời điểm đăng ký theo quy định tại
Điều 27. Hiệu lực của Nghị định
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
1. Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Thông tư 06/2006/TT-BTP hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 2Thông tư 03/2007/TT-BTP sửa đổi Thông tư 06/2006/TT-BTP hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp do Bộ Tư Pháp ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4Bộ luật Dân sự 1995
- 5Nghị định 165/1999/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
- 6Thông tư 01/2002/TT-BTP hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp và các chi nhánh do Bộ Tư pháp ban hành
- 7Thông tư liên tịch 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn trình tự đăng ký và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Chỉ thị 21/2003/CT-TTg về tăng cường công tác đăng ký giao dịch bảo đảm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 498/CĐKGDBĐ-QLNV năm 2014 hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm ban hành
Nghị định 08/2000/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm
- Số hiệu: 08/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/03/2000
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 13
- Ngày hiệu lực: 25/03/2000
- Ngày hết hiệu lực: 09/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
