Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành, tập trung vào việc phân định rõ ràng nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách các cấp địa phương, đồng thời hoàn thiện quy trình lập, quyết định và chấp hành ngân sách nhà nước.
Phạm vi áp dụng của Luật bao gồm toàn bộ hoạt động quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan từ cấp trung ương đến cấp xã, phường, thị trấn.
Nguyên tắc quan hệ giữa ngân sách các cấpMối quan hệ tài chính giữa ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được thực hiện theo các nguyên tắc chủ đạo sau:
- Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể, rõ ràng.
- Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới nhằm bảo đảm tính công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Khoản bổ sung này được tính là một khoản thu hợp pháp của ngân sách cấp dưới.
- Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủy quyền cho cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển giao kinh phí tương ứng từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới.
- Nghiêm cấm việc sử dụng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ các trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định.
Nguồn thu của ngân sách trung ương được phân chia thành hai nhóm cụ thể:
- Các khoản thu hưởng 100%: Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước như bài lá, vàng mã, vũ trường, mát-xa, karaoke, gôn, casino, jackpot, đặt cược); thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; các khoản thu từ dầu khí; thu nhập từ vốn góp và thu hồi vốn của Nhà nước; các khoản vay của Chính phủ và viện trợ không hoàn lại của nước ngoài; các khoản phí, lệ phí trung ương; thu kết dư ngân sách trung ương.
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh: Thuế giá trị gia tăng (trừ hàng nhập khẩu); thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ đơn vị hạch toán toàn ngành); thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài; thuế sử dụng vốn ngân sách.
Ngân sách cấp tỉnh được bảo đảm nguồn lực tài chính thông qua các nguồn thu sau:
- Các khoản thu hưởng 100%: Tiền cho thuê đất; tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; lệ phí trước bạ phát sinh trên địa bàn huyện, quận (không bao gồm lệ phí trước bạ nhà, đất); thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho cấp tỉnh; các khoản phí, lệ phí cấp tỉnh; huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng; đóng góp tự nguyện; kết dư ngân sách cấp tỉnh và khoản bổ sung từ ngân sách trung ương.
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ: Gồm các khoản thu phân chia với ngân sách trung ương; các khoản thu phân chia giữa cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã/thị trấn (thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất, tiền sử dụng đất); các khoản thu phân chia giữa cấp tỉnh, cấp huyện và xã/thị trấn/phường (thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên, lệ phí trước bạ nhà đất, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số dịch vụ và hàng hóa sản xuất trong nước). Địa phương được hưởng 100% các khoản thu này và cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phân cấp cụ thể, riêng tỷ lệ phân chia thuế sử dụng đất nông nghiệp cho ngân sách xã, thị trấn, phường tối thiểu là 20%.
Luật quy định chi tiết cơ cấu tài chính của cấp huyện nhằm tăng tính chủ động cho chính quyền cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
- Nguồn thu của ngân sách cấp huyện: Hưởng 100% thuế môn bài (trừ cá nhân, nhóm kinh doanh nhỏ ở xã, thị trấn); thuế sát sinh từ doanh nghiệp giết mổ trên địa bàn phường; phí, lệ phí từ hoạt động do cấp huyện quản lý; thu sự nghiệp; viện trợ không hoàn lại; đóng góp xây dựng hạ tầng và đóng góp tự nguyện; kết dư ngân sách; bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. Đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh được chia thêm tỷ lệ lệ phí trước bạ (không gồm nhà, đất) và được thành lập quỹ đầu tư.
- Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: Chi thường xuyên cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế, văn hóa, thông tin, thể thao, xã hội; chi cho giáo dục, y tế theo phân cấp; chi quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được giao; chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp huyện; chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. Đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh, bổ sung nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng công trình công cộng, sự nghiệp thị chính, đầu tư xây dựng trường phổ thông quốc lập và các công trình phúc lợi đô thị.
Để đảm bảo hoạt động của chính quyền cơ sở, nguồn thu được phân định cụ thể:
- Đối với xã, thị trấn: Hưởng 100% thuế môn bài từ cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ; thuế sát sinh; phí, lệ phí và đóng góp theo pháp luật; thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản; thu sự nghiệp; đóng góp tự nguyện; viện trợ trực tiếp; kết dư ngân sách và bổ sung từ ngân sách cấp trên. Đồng thời được hưởng các khoản thu phân chia theo tỷ lệ quy định.
- Đối với phường: Hưởng 100% phí, lệ phí và đóng góp theo quy định; thuế sát sinh (trừ từ doanh nghiệp giết mổ); đóng góp tự nguyện; viện trợ trực tiếp; kết dư ngân sách; bổ sung từ ngân sách cấp trên và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ được duyệt.
Chính sách phân chia và hỗ trợ tài chính giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo hướng ổn định và công bằng:
- Chính phủ quyết định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phân chia cho các cấp ngân sách trực thuộc. Tỷ lệ phân chia này được giữ ổn định từ 3 đến 5 năm.
- Số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định dựa trên các tiêu chí cụ thể như dân số, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng, đặc biệt ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Khoản bổ sung này cũng được ổn định từ 3 đến 5 năm. Hàng năm, nếu có trượt giá, Chính phủ sẽ điều chỉnh tăng một phần dựa trên tỷ lệ trượt giá và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Luật chuẩn hóa quy trình quản lý ngân sách nhằm tăng cường tính giám sát và kỷ luật tài khóa:
- Các cơ quan, đơn vị lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan tài chính tổng hợp, lập phương án phân bổ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp. Thường trực hoặc Lãnh đạo Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo trước khi trình cấp trên tổng hợp trình Quốc hội.
- Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước năm sau trước ngày 30 tháng 11 của năm trước. Sau khi Quốc hội quyết định, Ủy ban nhân dân lập phương án phân bổ chi tiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
- Trong quá trình chấp hành, số tăng thu và tiết kiệm chi được dùng để giảm bội chi, trả nợ, bổ sung quỹ dự trữ tài chính hoặc chi cho các nhiệm vụ cần thiết khác. Nếu hụt thu, Thủ tướng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều chỉnh giảm chi tương ứng và báo cáo cơ quan dân cử cùng cấp.
- Trường hợp có số tăng thu từ thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt, Chính phủ trích một phần tỷ lệ phần trăm cho ngân sách cấp tỉnh để đầu tư hạ tầng.
- Thiếu hụt ngân sách tạm thời được xử lý bằng quỹ dự trữ tài chính. Đối với ngân sách trung ương, Ngân hàng Nhà nước có thể tạm ứng theo quyết định của Thủ tướng và phải hoàn trả trong năm ngân sách.
Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 1999. Chính phủ chịu trách nhiệm sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật ngân sách nhà nước để đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/1998/QH10 | Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 1998 |
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA QUỐC HỘI SỐ 06/1998/QH10 NGÀY 20 THÁNG 05 NĂM 1998
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:
1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 4
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (ngân sách địa phương). Quan hệ giữa ngân sách các cấp được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
1. Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể;
2. Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Số bổ sung này là khoản thu của ngân sách cấp dưới;
3. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình, thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó;
4. Ngoài việc bổ sung nguồn thu và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ."
2. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 28
Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm:
1. Các khoản thu 100%:
a) Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu;
b) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản suất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn (golf) bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot); kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe;
d) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành;
đ) Các khoản thuế và thu khác từ dầu khí phải nộp ngân sách trung ương theo quy định của Chính phủ;
e) Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi), thu từ quỹ dự trữ nhà nước;
g) Các khoản do Chính phủ vay; viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ theo quy định của pháp luật;
h) Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách trung ương theo quy định của Chính phủ;
i) Thu kết dư ngân sách trung ương;
k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:
a) Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
d) Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài;
đ) Thu sử dụng vốn ngân sách."
3. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 30
Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm:
1. Các khoản thu 100%:
a) Tiền cho thuê đất;
b) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
c) Lệ phí trước bạ phát sinh trên địa bàn huyện, quận; không kể lệ phí trước bạ nhà, đất;
d) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
e) Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ;
g) Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;
h) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;
i) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
k) Bổ sung từ ngân sách trung ương;
l) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại
3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:
a) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
b) Thuế nhà, đất;
c) Tiền sử dụng đất.
4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn, phường:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b) Thuế tài nguyên;
c) Lệ phí trước bạ nhà, đất;
d) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản suất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; kinh doanh ca-si-nô; trò chơi bằng máy giắc-pót; kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe.
Các khoản thu quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, ngân sách địa phương được hưởng 100%. Việc phân cấp cụ thể các khoản thu này cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương do cấp tỉnh quy định; riêng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thuế sử dụng đất nông nghiệp cho ngân sách xã, thị trấn, phường tối thiểu là 20%."
4. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 32
Nguồn thu của ngân sách cấp huyện gồm:
1. Các khoản thu 100%:
a) Thuế môn bài, trừ thuế môn bài thu từ các cá nhân và nhóm kinh doanh nhỏ ở xã, thị trấn;
b) Thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc trên địa bàn phường;
c) Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý;
d) Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp huyện quản lý;
đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;
e) Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;
g) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện;
h) Thu kết dư ngân sách cấp huyện;
i) Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;
k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn, phường theo quy định tại
3. Ngoài ra, đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh được phân chia với ngân sách cấp tỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) khoản thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất phát sinh trên địa bàn và được thành lập quỹ đầu tư theo quy định của Chính phủ."
5. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" Điều 33
Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện gồm:
1. Chi thường xuyên về:
a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao, xã hội và các hoạt động sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý; riêng về giáo dục, đào tạo, y tế theo phân cấp của cấp tỉnh;
b) Quốc phòng, an ninh và trật tự - an toàn xã hội, phần giao cho cấp huyện;
c) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện;
d) Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật;
đ) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
e) Ngoài các nhiệm vụ chi quy định tại các điểm a, b, c, d và đ, khoản 1 Điều này, đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn đảm nhận thêm các nhiệm vụ chi về quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình công cộng, sự nghiệp thị chính.
2. Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh. Trong phân cấp đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh, phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị.
3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới."
6. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 34
Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm:
1. Các khoản thu 100%:
a) Thuế môn bài thu từ các cá nhân và nhóm kinh doanh nhỏ;
b) Thuế sát sinh;
c) Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp thu cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
d) Thu từ sử dụng qũy đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
đ) Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý;
e) Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn;
g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
h) Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn;
i) Bổ sung từ ngân sách cấp trên;
k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn, phường theo quy định tại
7. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 37
Nguồn thu của ngân sách phường gồm:
1. Các khoản thu 100%:
a) Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật;
b) Thuế sát sinh, trừ thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc;
c) Các khoản đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân cho phường;
d) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật;
đ) Thu kết dư ngân sách phường;
e) Bổ sung từ ngân sách cấp trên;
g) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn, phường theo quy định tại
8. Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 39
Chính phủ quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu được quy định tại
Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) do Chính phủ quy định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu được quy định tại
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giao cho từng cấp được ổn định từ 3 đến 5 năm."
9. Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 40
Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để cân đối thu, chi ngân sách, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội được giao, được xác định trên cơ sở tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi quy định tại các
10. Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 44
1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trong việc thu, chi ngân sách phải tổ chức lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao và gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
2. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương xem xét dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của cấp chính quyền cấp dưới, tổng hợp, lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân xem xét dự toán ngân sách do Uỷ ban nhân dân cùng cấp lập để báo cáo cơ quan hành chính nhà nước cấp trên tổng hợp trình Quốc hội.
Sau khi dự toán ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định, căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp."
11. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 50
1. Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước năm sau trước ngày 30 tháng 11 năm trước.
2. Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.
3. Hội đồng nhân dân căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp trên giao, căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi đã được phân cấp cho địa phương và chế độ, chính sách hiện hành, quyết định dự toán ngân sách địa phương theo thời gian quy định của Chính phủ."
12. Điều 62 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 62
Trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước, nếu có sự thay đổi về thu, chi thì thực hiện như sau:
1. Số tăng thu và tiết kiệm chi so với dự toán được giao được sử dụng để giảm bội chi, tăng chi trả nợ hoặc để bổ sung quỹ dự trữ tài chính và tăng chi cho các khoản cần thiết khác theo quy định của Chính phủ;
2. Trường hợp số thu không đạt dự toán được duyệt, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân được phép điều chỉnh giảm một số khoản chi tương ứng, đồng thời báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Quốc hội, Hội đồng nhân dân cùng cấp trong kỳ họp gần nhất;
3. Trường hợp có nhu cầu chi đột xuất ngoài dự toán nhưng không thể trì hoãn được mà khoản dự phòng ngân sách không đủ đáp ứng, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phải sắp xếp lại các khoản chi trong dự toán được giao để có nguồn đáp ứng nhu cầu chi đột xuất đó;
4. Hàng năm, trong trường hợp có số tăng thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt so với nhiệm vụ thu được giao, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại
5. Trường hợp quỹ ngân sách nhà nước thiếu hụt tạm thời, phải sử dụng quỹ dự trữ tài chính để xử lý. Riêng đối với ngân sách trung ương nếu quỹ dự trữ tài chính không đáp ứng được, Ngân hàng nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính của ngân sách các cấp và tạm ứng từ Ngân hàng nhà nước của Ngân sách trung ương phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định."
Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 1999.
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật ngân sách nhà nước cho phù hợp với Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998.
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
- 1Quyết định 42/2006/QĐ-TTg về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Cần Thơ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 75/2006/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn kinh phí mua báo Quân đội nhân dân đối với cơ quan thực hiện công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ; ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức và đơn vị dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 108/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 110/2006/QĐ-TTg phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 879/QĐ-TTg năm 2006 về việc hỗ trợ vốn cho các địa phương để xử lý các công trình đê, kè, phòng, chống lụt bão cấp bách do Thủ tướng chính phủ ban hành
- 6Quyết định 1081/2004/QĐ-BTC quy chế phối hợp công tác giữa hệ thống Thuế, Hải quan và Kho bạc Nhà nước trong quản lý thu thuế và các khoản thu NSNN do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 231/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Sắc lệnh số 81 về việc chi thu của các ngân sách trong năm 1946 do Chủ tịch Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 90/1998/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
- 10Nghị định 84/1999/NĐ-CP về việc tổ chức lại Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính
- 11Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 12Lệnh công bố Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi); Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi ; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật ngân sách nhà nước sửa đổi; Luật quốc tịch Việt Nam; Luật tài nguyên nước năm 1998
- 1Quyết định 42/2006/QĐ-TTg về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Cần Thơ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 75/2006/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn kinh phí mua báo Quân đội nhân dân đối với cơ quan thực hiện công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ; ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức và đơn vị dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 108/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 110/2006/QĐ-TTg phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 879/QĐ-TTg năm 2006 về việc hỗ trợ vốn cho các địa phương để xử lý các công trình đê, kè, phòng, chống lụt bão cấp bách do Thủ tướng chính phủ ban hành
- 6Quyết định 1081/2004/QĐ-BTC quy chế phối hợp công tác giữa hệ thống Thuế, Hải quan và Kho bạc Nhà nước trong quản lý thu thuế và các khoản thu NSNN do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 231/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Sắc lệnh số 81 về việc chi thu của các ngân sách trong năm 1946 do Chủ tịch Chính phủ ban hành
- 9Hiến pháp năm 1992
- 10Nghị định 51/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 87/CP Hướng dẫn việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
- 11Nghị định 90/1998/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
- 12Nghị định 84/1999/NĐ-CP về việc tổ chức lại Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính
- 13Lệnh công bố Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi); Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi ; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật ngân sách nhà nước sửa đổi; Luật quốc tịch Việt Nam; Luật tài nguyên nước năm 1998
Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998
- Số hiệu: 06/1998/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 20/05/1998
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 21
- Ngày hiệu lực: 01/01/1999
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
