Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2000) là văn bản pháp lý quan trọng sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, tăng cường bảo hộ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài và đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Văn bản áp dụng đối với các nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam.
Phân loại địa bàn ưu đãi đầu tư
- Bổ sung và phân định rõ ràng hai nhóm địa bàn được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư bao gồm: Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Nguyên tắc hoạt động và quyền chuyển đổi hình thức đầu tư
- Nguyên tắc nhất trí trong liên doanh: Thu hẹp phạm vi các vấn đề cần sự nhất trí tuyệt đối trong Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh. Theo quy định mới, nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên có mặt tại cuộc họp chỉ bắt buộc áp dụng đối với các quyết định quan trọng nhất bao gồm: bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất và việc sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp. Các bên liên doanh có thể tự thỏa thuận trong điều lệ về các vấn đề khác cần áp dụng nguyên tắc này.
- Chuyển đổi hình thức đầu tư: Cho phép các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được phép linh hoạt chuyển đổi hình thức đầu tư, thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp trong quá trình hoạt động theo quy định của Chính phủ.
Các biện pháp bảo hộ và bảo đảm đầu tư của Nhà nước
- Bảo hộ tài sản và quyền sở hữu: Khẳng định vốn và tài sản hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài không bị trưng dụng hoặc tịch thu bằng biện pháp hành chính; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hóa. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư trong hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam.
- Bảo đảm khi thay đổi luật pháp: Trường hợp pháp luật Việt Nam thay đổi làm thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, họ vẫn tiếp tục được hưởng các ưu đãi đã ghi trong Giấy phép đầu tư và Luật này, hoặc được Nhà nước giải quyết thỏa đáng bằng các biện pháp: thay đổi mục tiêu hoạt động của dự án; miễn, giảm thuế; khấu trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế; hoặc xem xét bồi thường thỏa đáng. Ngược lại, nếu có quy định mới ưu đãi hơn được ban hành sau khi cấp Giấy phép đầu tư, doanh nghiệp sẽ được tự động áp dụng các ưu đãi mới này.
- Bảo đảm cân đối ngoại tệ: Doanh nghiệp được mua ngoại tệ tại ngân hàng thương mại để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác. Chính phủ bảo đảm cân đối ngoại tệ cho các dự án đặc biệt quan trọng đầu tư theo chương trình của Chính phủ và hỗ trợ cân đối ngoại tệ cho các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng cùng một số dự án quan trọng khác.
Quy định về chuyển nhượng vốn và mở tài khoản
- Chuyển nhượng vốn trong liên doanh: Các bên có quyền chuyển nhượng phần vốn của mình nhưng phải ưu tiên chuyển nhượng cho các bên trong liên doanh. Trường hợp chuyển nhượng cho doanh nghiệp ngoài liên doanh, điều kiện chuyển nhượng không được thuận lợi hơn so với điều kiện đã đặt ra cho các bên trong liên doanh và phải được các bên trong liên doanh thỏa thuận nhất trí. Quy định này cũng áp dụng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài có quyền tự do chuyển nhượng vốn của mình. Nếu việc chuyển nhượng phát sinh lợi nhuận, bên chuyển nhượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 25%.
- Mở tài khoản ở nước ngoài: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép mở tài khoản ở nước ngoài trong trường hợp đặc biệt và phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận.
Chính sách thuế, tài chính và ưu đãi đầu tư
- Chuyển lỗ: Doanh nghiệp và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế với thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm.
- Tự chủ trích lập các quỹ: Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác, việc trích thu nhập còn lại để lập quỹ dự phòng, quỹ phúc lợi, quỹ mở rộng sản xuất và các quỹ khác hoàn toàn do doanh nghiệp tự quyết định.
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài với các mức thuế suất là 3%, 5%, 7% tùy thuộc vào mức vốn góp của nhà đầu tư vào vốn pháp định hoặc vốn thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Ưu đãi đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Kiều bào đầu tư về nước theo Luật này được giảm 20% thuế thu nhập doanh nghiệp so với các dự án cùng loại (trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 10%) và được áp dụng mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài là 3%.
- Ưu đãi thuế xuất nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định (bao gồm thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, linh kiện, phụ tùng đi kèm, nguyên liệu chế tạo thiết bị, vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được). Việc miễn thuế này áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ. Đồng thời, miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Sử dụng đất đai và thế chấp quyền sử dụng đất
- Tiền thuê đất và thuế tài nguyên: Doanh nghiệp sử dụng mặt đất, mặt nước, mặt biển phải trả tiền thuê; nếu khai thác tài nguyên phải nộp thuế tài nguyên. Chính phủ quy định việc miễn hoặc giảm tiền thuê đất đối với các dự án BOT, BTO, BT, dự án đầu tư vào địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Giải phóng mặt bằng: Nếu Bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng. Nếu Nhà nước cho thuê đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng và hoàn thành thủ tục cho thuê đất.
- Thế chấp quyền sử dụng đất: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thế chấp tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất để bảo đảm vay vốn tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.
Thủ tục cấp Giấy phép đầu tư và công tác thanh tra
- Thời hạn cấp phép: Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét đơn và thông báo quyết định cho nhà đầu tư trong thời hạn 45 ngày đối với dự án thuộc diện thẩm định và 30 ngày đối với dự án thuộc diện đăng ký, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Giấy phép đầu tư đồng thời đóng vai trò là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Giới hạn hoạt động thanh tra: Việc thanh tra tài chính định kỳ không được quá 1 lần trong 1 năm đối với một doanh nghiệp. Thanh tra bất thường chỉ được thực hiện khi có căn cứ cho rằng doanh nghiệp vi phạm pháp luật. Việc thanh tra phải có quyết định, biên bản và kết luận rõ ràng. Nghiêm cấm hành vi lợi dụng thanh tra để sách nhiễu, gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Quyền khiếu nại, khởi kiện: Nhà đầu tư, doanh nghiệp và các bên liên quan có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định và hành vi trái pháp luật, gây khó khăn của cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước.
Chấm dứt hoạt động, thanh lý tài sản và giải quyết phá sản
- Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động khi hết thời hạn ghi trong Giấy phép đầu tư; theo điều kiện chấm dứt trong hợp đồng/điều lệ; theo quyết định của cơ quan quản lý do vi phạm nghiêm trọng pháp luật; hoặc do bị tuyên bố phá sản.
- Khi chấm dứt hoạt động (trừ trường hợp phá sản), doanh nghiệp phải tiến hành thanh lý tài sản. Nếu phát hiện doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản trong quá trình thanh lý, việc giải quyết sẽ được thực hiện theo pháp luật về phá sản.
- Trường hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất mà doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản, giá trị còn lại của quyền sử dụng đất đã góp vốn vẫn thuộc tài sản thanh lý của doanh nghiệp.
Điều khoản thi hành
- Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.
- Chính phủ chịu trách nhiệm sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cho phù hợp với Luật này.
- Thay thế toàn bộ cụm từ "thuế lợi tức" bằng cụm từ "thuế thu nhập doanh nghiệp" trong Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2000/QH10 | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2000 |
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM SỐ 18/2000/QH10 NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2000
Để mở rộng hợp tác kinh tế với nước ngoài, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế quốc dân trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996.
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
1. Điểm 2 đoạn 2
"2. Địa bàn:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."
2.
"1. Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp liên doanh gồm: bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất; sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp do Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp.
Các bên liên doanh có thể thoả thuận trong điều lệ doanh nghiệp các vấn đề khác cần được quyết định theo nguyên tắc nhất trí."
3. Bổ sung
"Điều 19a
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh trong quá trình hoạt động được phép chuyển đổi hình thức đầu tư, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp.
Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp."
4.
"Điều 21
Trong quá trình đầu tư vào Việt Nam, vốn và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư nước ngoài không bị trưng dụng hoặc tịch thu bằng biện pháp hành chính, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hoá.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam."
5. Bổ sung
"Điều 21a
1. Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp luật Việt Nam làm thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tiếp tục được hưởng các ưu đãi đã được quy định trong Giấy phép đầu tư và Luật này hoặc được Nhà nước giải quyết thoả đáng theo các biện pháp sau đây:
a) Thay đổi mục tiêu hoạt động của dự án;
b) Miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật;
c) Thiệt hại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp;
d) Được xem xét bồi thường thoả đáng trong một số trường hợp cần thiết.
2. Các quy định mới ưu đãi hơn được ban hành sau khi được cấp Giấy phép đầu tư sẽ được áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh."
6.
"Điều 33
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mua ngoại tệ tại ngân hàng thương mại để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Chính phủ Việt Nam bảo đảm cân đối ngoại tệ cho những dự án đặc biệt quan trọng đầu tư theo chương trình của Chính phủ trong từng thời kỳ.
Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngoại tệ cho các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và một số dự án quan trọng khác."
7.
"Điều 34
Các bên trong doanh nghiệp liên doanh có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn của mình trong doanh nghiệp liên doanh, nhưng phải ưu tiên chuyển nhượng cho các bên trong doanh nghiệp liên doanh. Trong trường hợp chuyển nhượng cho doanh nghiệp ngoài liên doanh thì điều kiện chuyển nhượng không được thuận lợi hơn so với điều kiện đã đặt ra cho các bên trong doanh nghiệp liên doanh. Việc chuyển nhượng vốn phải được các bên trong doanh nghiệp liên doanh thoả thuận.
Những quy định này cũng được áp dụng đối với việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có quyền chuyển nhượng vốn của mình.
Trong trường hợp chuyển nhượng vốn có phát sinh lợi nhuận thì bên chuyển nhượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 25% ."
8. Đoạn 2
"Trong trường hợp đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép mở tài khoản ở nước ngoài."
9.
"Điều 40
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá 5 năm."
10.
"Điều 41
Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác, việc trích thu nhập còn lại để lập các quỹ dự phòng, quỹ phúc lợi, quỹ mở rộng sản xuất và các quỹ khác do doanh nghiệp quyết định."
11.
"Điều 43
Khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài phải nộp một khoản thuế là 3%, 5%, 7% số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài, tùy thuộc vào mức vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc vốn thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh."
12.
"Điều 44
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo quy định của Luật này được giảm 20% thuế thu nhập doanh nghiệp so với các dự án cùng loại, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%; được áp dụng mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài là 3% số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài."
13.
"Điều 46
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sử dụng mặt đất, mặt nước, mặt biển phải trả tiền thuê; trong trường hợp khai thác tài nguyên phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định việc miễn hoặc giảm tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển đối với các dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, xây dựng - chuyển giao; dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Trong trường hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, thì Bên Việt Nam có trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục để được quyền sử dụng đất.
Trong trường hợp Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư tổ chức thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng, hoàn thành các thủ tục cho thuê đất.
3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thế chấp tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất để bảo đảm vay vốn tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.
Chính phủ quy định điều kiện và thủ tục doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thế chấp quyền sử dụng đất."
14.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu để tạo tài sản cố định, bao gồm:
a)- Thiết bị, máy móc;
b)- Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân;
c)- Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm b khoản này;
d)- Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc;
đ)- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được;.
Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ.
3. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
4. Chính phủ quy định việc miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với các hàng hoá đặc biệt cần khuyến khích đầu tư khác."
15.
"Điều 52
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh chấm dứt hoạt động trong những trường hợp sau đây:
1. Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép đầu tư;
2. Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc thoả thuận của các bên;
3. Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài do vi phạm nghiêm trọng pháp luật hoặc quy định của Giấy phép đầu tư;
4. Do bị tuyên bố phá sản;."
16.
"Điều 53
1. Khi chấm dứt hoạt động trong trường hợp quy định tại các điểm 1, 2 và 3 Điều 52 của Luật này, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải tiến hành thanh lý tài sản doanh nghiệp, thanh lý hợp đồng.
2. Trong quá trình thanh lý tài sản doanh nghiệp, nếu phát hiện doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì việc giải quyết phá sản cuả doanh nghiệp được thực hiện theo thủ tục quy định trong pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
3. Việc giải quyết phá sản doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
4. Trong trường hợp Bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất mà doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản thì giá trị còn lại của quyền sử dụng đất đã góp vốn thuộc tài sản thanh lý của doanh nghiệp."
17. Đoạn 2
"Chính phủ quy định việc thẩm định cấp Giấy phép đầu tư, việc đăng ký cấp Giấy phép đầu tư; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực, tính chất, quy mô của dự án đầu tư, quyết định việc phân cấp cấp Giấy phép đầu tư cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định việc cấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất."
18.
"Điều 59
Các bên hoặc một trong các bên hoặc nhà đầu tư nước ngoài gửi cho cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư theo quy định của Chính phủ."
19.
"Điều 60
Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét đơn và thông báo quyết định cho nhà đầu tư trong thời hạn 45 ngày đối với các dự án thuộc diện thẩm định cấp Giấy phép đầu tư, 30 ngày đối với các dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Quyết định chấp thuận được thông báo dưới hình thức Giấy phép đầu tư.
Giấy phép đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh."
20.
"Điều 63
Doanh nghiệp, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có đóng góp lớn vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, tổ chức, cá nhân, cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật."
21.
"Điều 64
1. Việc thanh tra hoạt động của doanh nghiệp phải được thực hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Việc thanh tra tài chính không được quá một lần trong 01 năm đối với một doanh nghiệp.
Việc thanh tra bất thường chỉ được thực hiện khi có căn cứ cho rằng doanh nghiệp vi phạm pháp luật.
Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của người có thẩm quyền. Khi kết thúc thanh tra phải có biên bản, kết luận thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra chịu trách nhiệm về nội dung biên bản và kết luận thanh tra.
Người ra quyết định thanh tra không đúng pháp luật hoặc người lợi dụng việc thanh tra để vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động của doanh nghiệp thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, tổ chức, cá nhân được quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định và hành vi trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà của cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước. Việc khiếu nại, khởi kiện và việc giải quyết khiếu nại, khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật."
22.
"Điều 66
1. Căn cứ vào những nguyên tắc quy định trong Luật này, Chính phủ có thể ký các thoả thuận với nhà đầu tư nước ngoài hoặc đưa ra các biện pháp bảo đảm, bảo lãnh về đầu tư.
2. Hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định, các bên có thể thoả thuận trong hợp đồng việc áp dụng luật của nước ngoài nếu việc áp dụng luật của nước ngoài không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam."
23. Cụm từ "thuế lợi tức" trong Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Đđược thay bằng cụm từ "thuế thu nhập doanh nghiệp".
Điều 2.. Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.
Điều 3.. Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cho phù hợp với Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000.
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
- 1Quyết định 944/2004/QĐ-BKH về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất do Bộ trưởng Bộ kế hoạch đầu tư ban hành
- 2Luật Đầu tư 2005
- 3Quyết định 416/2006/QĐ-BKH về việc ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, xem xét hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn về việc đầu tư ra nước ngoài
- 5Công văn 4717/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc nộp thuế nhập khẩu đối với tài sản cố định chuyển nhượng
- 6Thông tư 26/2001/TT-BTM sửa đổi Thông tư 22/2000/TT-BTM hướng dẫn thực hiện NĐ 24/2000/NĐ-CP thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ thương mại ban hành
- 7Công văn về việc hoàn thuế nhập khẩu
- 8Thông tư 08/2002/TT-BTC hướng dẫn áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1116/BKH-PLĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc cung cấp các loại giấy phép do các Bộ, ngành, các địa phương ban hành liên quan đến đầu tư nước ngoài
- 10Công văn 7071/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc Ưu đãi đầu tư tại khu thương mại Lao Bảo
- 11Thông tư 55/2002/TT-BKHCNMT hướng dẫn thẩm định công nghệ và môi trường các Dự án đầu tư do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Thông tư 43/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép đầu tư và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng do Bộ Tài chính ban hành
- 13Chỉ thị 13/2005/CT-TTg về giải pháp nhằm tạo chuyển biến mới trong công tác thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Công văn số 3263/TCT-CS về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn số 466TCT/ĐTNN về việc thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn số 1189/TCHQ-KTTT về việc miễn thuế đồ dùng cho nhà bếp, phòng ăn, quầy bar của Dự án đầu tư nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 17Công văn số 17TCT/ĐTNN về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn số 271TCT/ĐTNN về việc thuế Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 944/2004/QĐ-BKH về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất do Bộ trưởng Bộ kế hoạch đầu tư ban hành
- 2Công văn số 635/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế NK xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên, nhập khẩu tạo tài sản cố định dùng để vận chuyển hành khách công cộng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- 3Quyết định 416/2006/QĐ-BKH về việc ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, xem xét hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Hiến pháp năm 1992
- 5Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 6Công văn về việc đầu tư ra nước ngoài
- 7Công văn 4717/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc nộp thuế nhập khẩu đối với tài sản cố định chuyển nhượng
- 8Thông tư 26/2001/TT-BTM sửa đổi Thông tư 22/2000/TT-BTM hướng dẫn thực hiện NĐ 24/2000/NĐ-CP thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ thương mại ban hành
- 9Công văn về việc hoàn thuế nhập khẩu
- 10Thông tư 08/2002/TT-BTC hướng dẫn áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 1116/BKH-PLĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc cung cấp các loại giấy phép do các Bộ, ngành, các địa phương ban hành liên quan đến đầu tư nước ngoài
- 12Công văn 7071/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc Ưu đãi đầu tư tại khu thương mại Lao Bảo
- 13Thông tư 55/2002/TT-BKHCNMT hướng dẫn thẩm định công nghệ và môi trường các Dự án đầu tư do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Nghị định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 15Thông tư 43/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép đầu tư và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng do Bộ Tài chính ban hành
- 16Thông tư 124/2004/TT-BTC hướng dẫn việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài, có lợi nhuận từ các hình thức đầu tư qui định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 17Chỉ thị 13/2005/CT-TTg về giải pháp nhằm tạo chuyển biến mới trong công tác thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 18Công văn số 3263/TCT-CS về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn số 466TCT/ĐTNN về việc thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn số 1189/TCHQ-KTTT về việc miễn thuế đồ dùng cho nhà bếp, phòng ăn, quầy bar của Dự án đầu tư nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 21Công văn số 17TCT/ĐTNN về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 22Công văn số 271TCT/ĐTNN về việc thuế Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- Số hiệu: 18/2000/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 09/06/2000
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 28
- Ngày hiệu lực: 01/07/2000
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
