Lệnh của Chủ tịch nước công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (Luật số 71/2014/QH13) được ban hành vào tháng 11 năm 2014, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong tiến trình cải cách hệ thống thuế tại Việt Nam nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Phạm vi điều chỉnh của văn bản tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung các quy định cốt lõi tại 5 luật thuế hiện hành bao gồm: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tài nguyên và Luật Quản lý thuế. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức, cá nhân nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý và thực thi nghĩa vụ thuế.
Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Chuyển đổi nhóm mặt hàng phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác từ đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5% sang đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này giúp giảm chi phí đầu vào trực tiếp cho ngành nông nghiệp, hỗ trợ nông dân nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Bổ sung quy định về việc không áp dụng thuế GTGT đối với dịch vụ bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động đánh bắt thủy hải sản.
Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Bã bỏ hoàn toàn quy định khống chế trần chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, khánh tiết, hội nghị (trước đây giới hạn ở mức 15% tổng số chi phí được trừ). Sự thay đổi này tạo quyền tự chủ tối đa cho doanh nghiệp trong việc phân bổ ngân sách thúc đẩy thương mại.
- Miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn không thuộc địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn đối với các dịch vụ trực tiếp phục vụ thành viên.
- Bổ sung các chính sách ưu đãi thuế suất 10% trong vòng 15 năm, miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo đối với các dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển hoặc các dự án có quy mô vốn lớn đáp ứng điều kiện quy định.
Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Đơn giản hóa phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh bằng việc áp dụng tỷ lệ phần trăm thuế trực tiếp trên doanh thu theo từng nhóm ngành nghề sản xuất, kinh doanh thay vì áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần phức tạp như trước đây.
- Miễn thuế TNCN đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ mới qua sơ chế thông thường.
- Sửa đổi quy định về thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân, áp dụng thống nhất một mức thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán mỗi lần, bãi bỏ cách tính thuế 20% trên thu nhập chịu thuế cả năm.
Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế tài nguyên
- Quy định rõ ràng hơn về giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xác định nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp ngành điện.
Sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế
- Giảm đáng kể mức phạt chậm nộp tiền thuế từ 0,05% mỗi ngày xuống còn 0,03% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Quy định này nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp đang gặp khó khăn khách quan trong sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thông qua việc khuyến khích và bắt buộc áp dụng giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, bao gồm khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử và hoàn thuế điện tử, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế.
Hiệu lực thi hành của văn bản
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 2014 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Các quy định về miễn thuế, giảm thuế và ưu đãi thuế quy định tại Luật này được áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2015 trở đi nhằm đảm bảo tính liên tục và đồng bộ trong niên độ kế toán của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2014/L-CTN | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2014 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014.
|
| CHỦ TỊCH |
Lệnh công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 2014
- Số hiệu: 31/2014/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 08/12/2014
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trương Tấn Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1173 đến số 1174
- Ngày hiệu lực: 08/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
