Lệnh số 23/2014/L-CTN được ban hành ngày 08 tháng 12 năm 2014 bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc công bố Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 26 tháng 11 năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho sự phát triển, cải cách thể chế kinh tế và tạo môi trường kinh doanh thông thoáng cho các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, văn bản xác định rõ giới hạn pháp lý nhằm điều chỉnh toàn diện các hoạt động của tổ chức kinh tế. Cụ thể, phạm vi điều chỉnh bao gồm các hoạt động thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và các hoạt động liên quan khác của các loại hình doanh nghiệp. Đối tượng áp dụng của Luật bao gồm tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
- Phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp (Điều 1)
- Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục thành lập và đăng ký doanh nghiệp đối với các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
- Xác lập cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ, quyền và nghĩa vụ của các thành viên, cổ đông sáng lập và người quản lý doanh nghiệp.
- Điều chỉnh các hoạt động tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Quy định trình tự, thủ tục giải thể và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ nợ và các bên liên quan.
- Điều chỉnh cấu trúc và mối quan hệ trong nhóm công ty, bao gồm công ty mẹ, công ty con và các tập đoàn kinh tế.
- Đối tượng áp dụng rộng rãi trong nền kinh tế (Điều 2)
- Áp dụng đối với mọi doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và các cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền.
- Áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước tham gia góp vốn, mua cổ phần, thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Nguyên tắc áp dụng Luật Doanh nghiệp và các luật chuyên ngành (Điều 3)
- Xác định Luật Doanh nghiệp là luật chung điều chỉnh các quan hệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.
- Trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định của luật chuyên ngành về cùng một vấn đề thì ưu tiên áp dụng quy định của luật chuyên ngành đó.
- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật nhưng vẫn tôn trọng tính đặc thù của các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Hệ thống giải thích từ ngữ và các khái niệm pháp lý cốt lõi (Điều 4)
- Cổ đông và Thành viên góp vốn: Định nghĩa rõ ràng về tư cách pháp lý, quyền lợi và trách nhiệm giới hạn của cổ đông trong công ty cổ phần và thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Người đại diện theo pháp luật: Quy định về cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án.
- Vốn điều lệ: Là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; hoặc là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
- Doanh nghiệp nhà nước: Được định nghĩa cụ thể là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, tạo cơ sở pháp lý cho việc phân biệt và quản lý vốn đầu tư công.
- Người quản lý doanh nghiệp: Bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
Về hiệu lực thi hành, Lệnh công bố của Chủ tịch nước xác định Luật Doanh nghiệp năm 2014 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015, thay thế cho Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan, đánh dấu một bước tiến lớn trong việc cải cách thủ tục hành chính và tự do kinh doanh tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2014/L-CTN | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2014 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật doanh nghiệp
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014.
|
| CHỦ TỊCH |
Lệnh công bố Luật doanh nghiệp 2014
- Số hiệu: 28/2014/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 08/12/2014
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trương Tấn Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1175 đến số 1176
- Ngày hiệu lực: 08/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
