Công văn về việc xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt hướng dẫn các nội dung quan trọng liên quan đến việc kê khai, tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế. Văn bản nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo việc thực thi chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt được thống nhất và đúng quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc xác định giá tính thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào và các trường hợp hoàn thuế, miễn giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý và thu thuế.
Các nội dung cốt lõi về xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
- Giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định bằng giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu.
- Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế là giá bán theo phương thức trả một lần của hàng hóa đó, không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm.
2. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
- Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu mua vào khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với phần nguyên liệu đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa bán ra thực tế.
- Chứng từ làm căn cứ khấu trừ thuế bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp (đối với nguyên liệu mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu (đối với nguyên liệu nhập khẩu).
3. Các trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
- Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái xuất khẩu.
- Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu.
- Người nộp thuế có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và các trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và đôn đốc các doanh nghiệp, người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại công văn này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về cơ quan thuế cấp trên để được xem xét và giải quyết theo đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5450/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA CỤC KIỂM TRA - THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU SỐ 5450/TCHQ-KTTT NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC XỬ LÝ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 21/11/2001, Bộ Tài chính có Công văn số 11182 TC/TCT về việc xử lý thuế TTĐB, để thực hiện thống nhất, Cục Kiểm tra Thu thuế XNK - Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:
Căn cứ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 12/10/1998 của Chính phủ; mục 4, Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Thông tư số 168/1998/TT-BTC ngày 21/12/1998, thì: xe ôtô vừa chở người vừa chở hàng, loại pick up, cabin kép (có khoang chở hàng riêng biệt) có mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 30% (ba mươi phần trăm).
Yêu cầu các đơn vị kiểm tra hồ sơ, căn cứ hàng hoá thực nhập khẩu và đối chiếu với hướng dẫn trên để tính thuế theo đúng quy định.
Cục Kiểm tra Thu thuế XNK - Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký) |
- 1Nghị định 84/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- 2Thông tư 168/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 84/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003
- 4Công văn 1784/TCHQ-KTTT về thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5869/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 84/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- 2Thông tư 168/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 84/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003
- 4Công văn 1784/TCHQ-KTTT về thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5869/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn về việc xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt
- Số hiệu: 5450/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/12/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/12/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
