Công văn về việc lệ phí trước bạ nhà, đất (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) hướng dẫn các nội dung quan trọng liên quan đến việc kê khai, tính và nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà ở và quyền sử dụng đất.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất tại Việt Nam; đồng thời hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan thuế địa phương và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Nội dung cốt lõi về lệ phí trước bạ nhà, đất
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Được xác định dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thực tế.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Được xác định dựa trên giá trị xây dựng mới của nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà tại thời điểm kê khai. Đối với nhà mua theo phương thức đấu giá hoặc mua nhà thuộc sở hữu nhà nước, giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn hoặc quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Mức thu lệ phí trước bạ: Áp dụng mức thu đối với tài sản nhà, đất là 0,5% trên giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ: Hướng dẫn chi tiết các trường hợp miễn lệ phí trước bạ nhà, đất bao gồm: đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào mục đích công cộng, thăm dò khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học; nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng, mẹ chồng với con dâu, cha vợ, mẹ vợ với con rể, ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại, anh, chị, em ruột với nhau; nhà, đất được đền bù, tái định cư theo quy định.
- Thủ tục khai, nộp lệ phí trước bạ: Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai lệ phí trước bạ cùng với thời điểm nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà, đất. Hồ sơ khai lệ phí trước bạ bao gồm tờ khai theo mẫu quy định và các giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu, sử dụng hoặc các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng đồng bộ với các quy định tại Nghị định về lệ phí trước bạ và các Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5053/TCT/NV4 | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 5053/TCT-NV4 NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời Công văn số 5534/CV-CT-T60 ngày 27/1/2001 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc xin ý kiến về thu lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 1 mục 3 phần I Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ thì không thu lệ phí trước bạ đối với: "Nhà tình nghĩa, kể cả đất kèm theo nhà đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng".
Do vậy, đối với những trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất mà chủ sở hữu là đối tượng diện chính sách, được nhà nước hoặc các tổ chức cấp, tặng đất thì chủ sở hữu không phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà tự xây trên đó. Để được miễn nộp lệ phí trước bạ chủ sở hữu phải cung cấp cho cơ quan Thuế các hồ sơ:
- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của đất được cấp, tặng.
- Giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất giữa 2 bên có xác nhận của công chứng.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng nghiên cứu, thực hiện theo nội dung trên.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
Công văn về việc lệ phí trước bạ nhà, đất
- Số hiệu: 5053/TCT/NV4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/12/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
