Công văn số 5270/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thu lệ phí trước bạ, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi pháp luật về thuế và lệ phí đối với tài sản là nhà, đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật giữa các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trên cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn các nội dung liên quan đến việc xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ, giá tính lệ phí trước bạ, các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ và thủ tục hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với đất đai và tài sản gắn liền với đất.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế, Chi cục Thuế), các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh hoạt động đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
- Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất: Tổng cục Thuế hướng dẫn việc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ căn cứ theo bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng chuyển nhượng.
- Hướng dẫn về các trường hợp miễn lệ phí trước bạ: Văn bản làm rõ các điều kiện để được miễn lệ phí trước bạ đối với đất đai, nhà ở khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Đặc biệt lưu ý các trường hợp nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa các thành viên trong gia đình có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng được pháp luật thừa nhận (như giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau).
- Hồ sơ và thủ tục chứng minh diện miễn lệ phí trước bạ: Người nộp thuế khi thực hiện kê khai miễn lệ phí trước bạ phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ, tài liệu hợp pháp chứng minh mối quan hệ gia đình hoặc các giấy tờ chứng minh tài sản thuộc diện được miễn theo đúng quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Xử lý vướng mắc trong việc đồng sở hữu và phân chia tài sản: Hướng dẫn cụ thể phương án giải quyết nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, hoặc phân chia di sản thừa kế là bất động sản nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh việc lạm dụng chính sách miễn thuế.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế trên địa bàn tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hồ sơ khai lệ phí trước bạ. Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình, thủ tục, đồng thời phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để đối chiếu thông tin địa chính, đảm bảo việc thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 5270/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này được thực hiện nhất quán với các quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đang có hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5270/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2007 |
| Kính gửi: | Cục Thuế tỉnh Bình Dương |
Trả lời công văn số 6922/CT-TH.NV.DT ngày 08/10/2007 của Cục thuế tỉnh Bình Dương về vướng mắc trong quản lý thu lệ phí trước bạ (LPTB), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 10a, 10d Mục III phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ: “ Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân đem tài sản của mình góp vốn vào tổ chức liên doanh, hợp doanh có tư cách pháp nhân (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần..) và tổ chức liên doanh, hợp doanh đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản đó; hoặc khi các tổ chức liên doanh, hợp doanh giải thể, phân chia tài sản của mình cho các tổ chức, cá nhân thành viên đăng ký quyền sở hữu, sử dụng.
… d) Tài sản được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu đổi tên đồng thời đổi chủ tài sản, như: thay sáng lập viên cũ bằng sáng lập viên mới thì phải nộp lệ phí trước bạ)”
Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn, việc thu lệ phí trước bạ thực hiện như sau:
- Nếu việc chuyển nhượng vốn dẫn đến sự thay đổi về tỷ lệ vốn góp giữa các thành viên trong doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng toàn bộ vốn từ bên Việt Nam sang nước ngoài hay ngược lại trong Công ty TNHH liên doanh với nước ngoài), đồng thời có sự thay đổi về tên gọi và hình thức của doanh nghiệp (Ví dụ Công ty liên doanh thành Công ty 100% vốn nước ngoài hoặc công ty 100% vốn Việt Nam) thì doanh nghiệp phải nộp LPTB khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng tài sản;
- Nếu việc chuyển nhượng vốn chỉ dẫn đến sự thay đổi về tỷ lệ vốn góp giữa các thành viên trong doanh nghiệp mà không thay đổi tên gọi thì doanh nghiệp không phải nộp LPTB.
Khi doanh nghiệp giải thể hoặc phân chia tài sản cho các thành viên đã góp vốn thì chủ tài sản mới ( do nhận chuyển nhượng vốn bằng tài sản từ thành viên góp vốn khác chuyển sang) phải nộp LPTB khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng
Đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Dương căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để giải quyết đúng chế độ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1430/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu lệ phí trước bạ
- 2Công văn số 1585/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu lệ phí trước bạ
- 3Công văn số 1914/TCT-TS về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành.
- 4Công văn số 5383/TCT-CS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 447TCT/TS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 1430/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu lệ phí trước bạ
- 3Công văn số 1585/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu lệ phí trước bạ
- 4Công văn số 1914/TCT-TS về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành.
- 5Công văn số 5383/TCT-CS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 447TCT/TS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 5270/TCT-CS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5270/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
