Công văn số 5007/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xác định đối tượng và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế trong công tác hoàn thuế GTGT giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, xác định đối tượng và thực hiện quy trình hoàn thuế GTGT trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan thuế các cấp, công chức thuế thực hiện nhiệm vụ quản lý, giải quyết hồ sơ hoàn thuế; các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định.
Nội dung cốt lõi về xác định đối tượng và thủ tục hoàn thuế GTGT
- Xác định đối tượng hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn cụ thể cách thức nhận diện, phân loại các trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT. Việc xác định phải căn cứ chặt chẽ vào các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo đúng đối tượng, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
- Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế: Quy định rõ ràng về trình tự, các bước thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT. Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo yêu cầu để cơ quan thuế có cơ sở xem xét, giải quyết nhanh chóng.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đối chiếu thông tin hóa đơn, chứng từ trong quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế. Đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện đúng quy trình, đúng thời hạn quy định, đồng thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 5007/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn nghiệp vụ kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế có trách nhiệm theo dõi, cập nhật và phối hợp triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5007/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bắc Giang
Trả lời công văn số 1970/CT-TTHT ngày 04/12/2008 của Cục thuế tỉnh Bắc Giang về việc xác định đối tượng và thủ tục hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Mục VI, Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hướng dẫn: "Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo, thay thế Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và các quy định trái với hướng dẫn tại Thông tư này.
Đối với các dự án ODA được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế, ưu đãi thuế thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đến khi kết thúc dự án".
Tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn việc thực hiện chính sách thuế, ưu đãi thuế đối với Chủ dự án, Nhà thầu chính thực hiện Dự án có sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại, ODA vay ưu đãi.
Tại Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố Bắc Giang là Chủ Đầu tư Dự án Thoát nước và vệ sinh môi trường thành phố Bắc Giang (Dự án) ký hợp đồng thương mại số 240819-160307 ngày 16/3/2007 với Công MT Hojgaard Đan Mạch (Nhà thầu HTM) để thực hiện Dự án thì nghĩa vụ thuế, ưu đãi thuế đối với Dự án được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Bắc Giang căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC và Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bắc Giang được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 948/TCT-PCCS năm 2007 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1370/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án xây dựng hệ thống cấp nước thô tại công nghiệp Đình Vũ (Hải Phòng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 7582/TCHQ-TXNK năm 2015 về kiểm tra việc hoàn thuế giá trị gia tăng tại sân bay Quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3625/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 948/TCT-PCCS năm 2007 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1370/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án xây dựng hệ thống cấp nước thô tại công nghiệp Đình Vũ (Hải Phòng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7582/TCHQ-TXNK năm 2015 về kiểm tra việc hoàn thuế giá trị gia tăng tại sân bay Quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3625/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 5007/TCT-CS về việc xác định đối tượng và thủ tục hoàn thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5007/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
