Công văn số 3358/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc miễn, giảm tiền thuê đất, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất và ưu đãi đầu tư.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật về đầu tư. Đồng thời, văn bản cũng hướng dẫn cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
Nội dung cốt lõi về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và phải thông qua thủ tục đề nghị của người nộp thuế.
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được tính theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn với đất được Nhà nước cho thuê.
- Trường hợp người thuê đất đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện ưu đãi miễn, giảm khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn, giảm
- Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ chứng minh đối tượng ưu đãi.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ địa chính và các văn bản pháp lý liên quan để ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Xử lý nghĩa vụ tài chính trong thời gian xây dựng cơ bản
- Hướng dẫn cụ thể về việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực tế của dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Người nộp thuế phải tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về tiến độ xây dựng cơ bản và nộp hồ sơ chứng minh để làm căn cứ xét miễn thuế.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý thu tiền thuê đất
- Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định ranh giới đất, mục đích sử dụng đất và thời điểm bàn giao đất thực tế.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng bảng giá đất và các hệ số điều chỉnh giá đất khi tính toán số tiền thuê đất được miễn, giảm.
Hiệu lực thi hành
Các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 3358/TCT-CS được thực hiện theo đúng các quy định của Luật Đất đai, Luật Quản lý thuế và các Nghị định hướng dẫn thi hành có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai của dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3358/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 5432/CT-THDT ngày 15/05/2007 của Cục Thuế thành phố Hà Nội “Về việc: Miễn, giảm tiền thuê đất”, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 26 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì: “Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định này được miễn, giảm thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế”.
- Tại khoản 1, khoản 4 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước: “1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư”; “4. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”.
- Tại tiết a khoản 4 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong trường hợp: “4. Kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau:
a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường”.
- Tại khoản 51 mục VIII phần B Phụ lục I Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định: “Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy” thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
Căn cứ các quy định nêu trên thì dự án Xưởng bột giấy khử mực giấy Tissue Sông Đuống của Tổng Công ty Giấy Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư về tiền thuê đất.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với các quy định nêu trên và giải quyết miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho đơn vị theo đúng chế độ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Công văn số 521/TCT-CS về việc miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 774/TCT-TS về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3845/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 92/TCT-CS năm 2014 giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật Đầu tư 2005
- 3Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4Công văn số 521/TCT-CS về việc miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 774/TCT-TS về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3845/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 92/TCT-CS năm 2014 giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3358/TCT-CS về việc miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3358/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
