Công văn số 146/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ và thống nhất thực hiện việc ban hành quyết định miễn tiền thuê đất cho các đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật quản lý thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp bao gồm Cục Thuế và Chi cục Thuế trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất. Đồng thời, văn bản cũng liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc diện được xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định hiện hành.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ miễn tiền thuê đất
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất từ người nộp thuế, thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và hợp pháp của các giấy tờ, tài liệu kèm theo.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế để bổ sung, hoàn thiện theo đúng thời hạn quy định.
- Thẩm quyền và căn cứ ban hành quyết định
- Việc ban hành quyết định miễn tiền thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Đất đai, Luật Quản lý thuế và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn liên quan.
- Cơ quan thuế có thẩm quyền căn cứ vào hồ sơ thực tế, kết quả xác định của các cơ quan chức năng liên quan để ra quyết định miễn tiền thuê đất đúng đối tượng, đúng diện tích và đúng thời hạn được ưu đãi.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát kỹ lưỡng, tránh việc áp dụng sai chính sách gây thất thoát ngân sách nhà nước hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau khi ban hành quyết định miễn tiền thuê đất để đảm bảo người nộp thuế sử dụng đất đúng mục đích và đáp ứng đầy đủ các điều kiện được miễn giảm.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 146/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong công tác quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 146/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận
Trả lời công văn số 2516/CT-KKKT ngày 16/12/2008 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về việc ban hành quyết định miễn giảm tiền thuê đất theo ƯĐĐT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định: " Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi đầu tư".
- Tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 13 quy định:
"Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư";
"Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp" .
Theo quy định tại mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: "Đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 14 và khoản 1, 2 Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, điểm 3 Mục II và điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC (nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư này), căn cứ vào "hồ sơ miễn/giảm tiền thuê đất", cơ quan Thuế kiểm tra và ra quyết định miễn/giảm theo thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
Quyết định miễn hoặc giảm tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do được miễn/giảm, thời gian thuê đất, thời gian được miễn/giảm tiền thuê đất và số tiền thuê đất được miễn/giảm theo đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ra quyết định miễn/giảm tiền thuê đất" .
Căn cứ quy định trên, cơ quan Thuế kiểm tra cụ thể, nếu đơn vị thuộc diện được miễn tiền thuê đất theo quy định thì Cục Thuế ra quyết định miễn tiền thuê đất theo đơn giá cho thuê đất xác định tại Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan có thẩm quyền áp dụng cho từng khoảng thời gian được ổn định đơn giá, Hàng năm, trong thời hạn được miễn tiền thuê đất, căn cứ vào giá đất do UBND tỉnh quy định, đơn vị tự xác định số tiền thuê đất được miễn giảm theo số tiền thuê đất phải nộp của đơn vị trong năm đó, cơ quan Thuế kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi và xác nhận vào Tờ khai nộp tiền thuê đất của đơn vị.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2570/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5399/TCT-CS năm 2019 về quyết định miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 146/TCT-CS về việc ban hành quyết định miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 146/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
