Công văn số 778/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về việc xử lý hành vi mất hóa đơn, chứng từ trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có phát sinh hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn, chứng từ kế toán, cũng như các cơ quan thuế trực thuộc có thẩm quyền quản lý và xử lý vi phạm.
Quy trình báo cáo khi mất hóa đơn, chứng từ
- Khi phát hiện việc mất, cháy, hỏng hóa đơn (kể cả hóa đơn đã lập hoặc chưa lập), tổ chức, cá nhân phải tiến hành lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và thông báo ngay cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời hạn nộp thông báo mất hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, nhằm đảm bảo tính kịp thời và minh bạch trong công tác quản lý hóa đơn.
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất hóa đơn
- Hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo các khung hình phạt quy định tại các văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn.
- Mức xử phạt cụ thể được xác định dựa trên tính chất của hành vi, loại hóa đơn bị mất (hóa đơn đầu vào hay đầu ra, hóa đơn đã lập hay chưa lập), và việc có yếu tố giảm nhẹ như do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác hay không.
- Trường hợp người bán và người mua đã lập biên bản ghi nhận sự việc, có hóa đơn sao chụp liên 1 và các chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế thì có thể được xem xét giảm nhẹ mức phạt theo quy định.
Thủ tục khắc phục và sử dụng chứng từ thay thế
- Các bên liên quan (bên bán và bên mua) phải lập biên bản ghi nhận sự việc mất hóa đơn, trong đó ghi rõ liên hóa đơn bị mất, lý do mất, và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin.
- Người mua được phép sử dụng bản sao liên 1 của hóa đơn bị mất (có ký tên, đóng dấu xác nhận của người bán) kèm theo biên bản mất hóa đơn và chứng từ thanh toán để làm căn cứ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Công văn 778/CT-TTHT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn trong công văn này được căn cứ trên các quy định pháp luật về thuế, hóa đơn và xử phạt vi phạm hành chính hiện hành tại thời điểm ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 778/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 06 tháng 02 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Fretz |
Trả lời văn bản số 1301/CV-FREZT ngày 21/01/2013 của Công ty về việc mất hóa đơn, chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hoá đơn.”
Trường hợp Công ty làm mất hóa đơn GTGT đầu vào thì thực hiện hồ sơ thủ tục theo hướng dẫn trên. Bản sao hóa đơn liên 1 kèm theo biên bản về mất hóa đơn là căn cứ để bên mua làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.
Trường hợp Công ty đã nộp thuế khâu nhập khẩu (trong đó có thuế GTGT, thuế nhập khẩu) nhưng bị mất bản gốc Biên lai thuế thì bản sao Biên lai nộp thuế có xác nhận của cơ quan hải quan (cơ quan cấp biên lai nộp thuế) là căn cứ để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (đối với thuế nhập khẩu).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2196/CT-TTHT về xử lý mất hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7758/CT-TTHT về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3720/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2710/CT-TTHT năm 2014 về mất hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1439/CT-TTHT năm 2015 về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1378/CT-TTHT năm 2015 về mất hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2196/CT-TTHT về xử lý mất hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7758/CT-TTHT về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3720/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2710/CT-TTHT năm 2014 về mất hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1439/CT-TTHT năm 2015 về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1378/CT-TTHT năm 2015 về mất hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 778/CT-TTHT về mất hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 778/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
