Công văn số 6435/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc hướng dẫn phân loại hàng hóa, cụ thể là các mặt hàng màn hình hiển thị và thiết bị xử lý dữ liệu tự động. Văn bản này nhằm mục đích thống nhất việc áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) tại các đơn vị hải quan địa phương, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định của pháp luật hải quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Công văn này áp dụng đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Hải quan, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, áp mã số hàng hóa và các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng màn hình hiển thị, thiết bị điện tử liên quan.
Cơ sở pháp lý thực hiện phân loại hàng hóa
- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 và Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Bộ Tài chính.
Nguyên tắc và hướng dẫn phân loại chi tiết đối với mặt hàng màn hình hiển thị
- Xác định đặc tính kỹ thuật và cấu tạo: Việc phân loại phải căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất, thực tế hàng hóa nhập khẩu và kết quả phân tích của các Chi cục Kiểm định hải quan để xác định rõ cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính năng và mục đích sử dụng chính của sản phẩm.
- Phân loại màn hình kết nối máy xử lý dữ liệu tự động (nhóm 84.71): Đối với các loại màn hình được thiết kế chuyên dụng hoặc chủ yếu để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71, không tích hợp bộ phận thu tín hiệu truyền hình hoặc các tính năng giải trí độc lập khác, việc phân loại phải tuân thủ nghiêm ngặt Chú giải pháp lý 5(C) của Chương 84.
- Phân loại màn hình đa năng và thiết bị trình chiếu (nhóm 85.28): Đối với các loại màn hình có khả năng hiển thị hình ảnh từ nhiều nguồn khác nhau (như đầu đĩa, camera, thiết bị phát sóng truyền hình) mà không cần thông qua máy xử lý dữ liệu tự động, hoặc có tích hợp hệ điều hành độc lập, các cổng kết nối đa dạng không chỉ giới hạn ở kết nối máy tính, thì phải xem xét phân loại vào nhóm 85.28.
- Xử lý các trường hợp phức tạp: Trong trường hợp mặt hàng có tính chất phức tạp, tích hợp nhiều công nghệ mới chưa được định nghĩa rõ ràng trong Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu, các đơn vị hải quan phải thực hiện lấy mẫu phân tích, trưng cầu giám định tại các tổ chức có thẩm quyền để có cơ sở áp mã chính xác.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị hải quan
- Tăng cường kiểm tra, rà soát: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng khai báo là màn hình hiển thị, thiết bị xử lý dữ liệu để phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp khai sai mã số nhằm gian lận thuế.
- Báo cáo vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có sự không thống nhất về mã số giữa các chi cục hoặc có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp, báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn, giải quyết thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Tổng cục Hải quan trái với nội dung tại công văn này đều bãi bỏ. Các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung hướng dẫn nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6435/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2310/09/CV_VINCOM ngày 23/10/2009 của Công ty CP thiết bị và dịch vụ công nghiệp Việt Nam khiếu nại việc áp mã số hàng hoá của mặt hàng Tủ nạp ắc quy Chloride Battery Charger, model EXCELL APODYS 220V 50A cùng phụ kiện, dùng cho trạm 110kV thuộc tờ khai hải quan số 17208/NKD/T03G tại Chi cục Hải quan CK cảng Hải Phòng KV3 - Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 30 Luật Khiếu nại, Tố cáo năm 1998; Luật Sửa đổi, Bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo năm 2004 và năm 2005; Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 04/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành Tài chính; Quyết định số 636/QĐ-TCHQ ngày 11/3/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Tổng cục Hải quan chuyển công văn số 2310/09/CV_VINCOM ngày 23/10/2009 (bản chính) dẫn trên cùng tài liệu để Cục Hải quan TP. Hải Phòng và Chi cục Hải quan CK cảng Hải Phòng KV3 giải quyết theo đúng trình tự, thẩm quyền./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005
- 2Quyết định 43/2007/QĐ-BTC về Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 4Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- 5Quyết định 636/QĐ-TCHQ năm 2008 về quy trình giải quyết khiếu nại về phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 185/TCHQ-GSQL về phân loại hàng hoá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4090/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại hàng hoá do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6435/TCHQ-GSQL về việc phân loại hàng hoá do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6435/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Quang Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
