Công văn 4870/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuế, cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi
1. Nguyên tắc xác định và áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất và thuộc trường hợp được miễn, giảm theo quy định của pháp luật.
- Người sử dụng đất phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất kèm theo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Mỗi đối tượng được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần duy nhất theo quy định.
2. Quy trình, thủ tục và thẩm quyền giải quyết
- Cơ quan thuế địa phương có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan tài nguyên và môi trường thông qua cơ chế một cửa liên thông để tiến hành kiểm tra, đối chiếu và xác định nghĩa vụ tài chính.
- Căn cứ vào hồ sơ hợp lệ và các văn bản pháp lý liên quan, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất cho người nộp thuế theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng về đối tượng được hưởng ưu đãi, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để xác minh thông tin trước khi ra quyết định.
3. Xử lý các trường hợp vướng mắc phát sinh
- Hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý đối với các trường hợp người sử dụng đất chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất so với thời hạn quy định.
- Quy định rõ phương án giải quyết khi có sự thay đổi về quy hoạch xây dựng hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất dẫn đến việc thay đổi nghĩa vụ tài chính đã được xác định trước đó.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất nhằm đảm bảo tính minh bạch, tránh thất thu ngân sách nhà nước và ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4870/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này là cơ sở pháp lý để các cơ quan thuế thống nhất thực hiện, đồng thời giải quyết các hồ sơ tồn đọng theo đúng tinh thần cải cách thủ tục hành chính thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4870/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà
Trả lời Công văn số 5757/CT-THNVDT ngày 21/09/2010 của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 108 Luật Đất đai năm 2003 quy định:
“Điều 108. Quyền lựa chọn hình thức giao đất, thuê đất
1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh….,sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất”.
- Tại Điều 60 Luật Đất đai năm 2003 quy định:
“Điều 60. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
... a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư..”.
- Theo quy định tại điểm 32, Phụ lục II Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì huyện Ninh Hoà thuộc tỉnh Khánh Hoà thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn.
- Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/04/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
... c) Được giảm 20% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây:
... Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn”.
- Tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất; chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TM-DV-CBTB Thành Công (gọi tắt là Công ty Thành Công) được Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà cho thuê 355.902,3 m2 đất (đất kinh doanh 120.270 m2, đất rừng sinh thái 235.633,2 m2) để thực hiện dự án khu du lịch sinh thái Ba Hồ theo Quyết định số 3098/QĐ-UBND ngày 26/11/2009. Công ty đã ký hợp đồng thuê đất đối với phần diện tích 120.270m2 đất kinh doanh. Nhưng công ty chưa nộp tiền thuê đất và chưa được hưởng miễn, giảm tiền thuê đất đối diện tích đất kinh doanh, sau đó Công ty xin được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất. Nếu công ty Thành Công được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất tính từ ngày 26/11/2009 thì Công ty được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 44/2008/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh khánh Hoà được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4Nghị định 44/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Công văn 5114/TCT-CS năm 2014 vướng mắc chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4870/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4870/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
