Công văn 4047/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất áp dụng các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuế trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế; cơ quan thuế các cấp, công chức thuế thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi hành pháp luật về thuế.
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Mọi hành vi vi phạm hành chính về thuế phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh. Mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
- Một hành vi vi phạm hành chính về thuế chỉ bị xử phạt một lần. Trường hợp nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi đó.
- Trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được pháp luật quy định là tình tiết tăng nặng.
Xác định hành vi vi phạm và áp dụng mức xử phạt
- Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế: Hướng dẫn chi tiết cách xác định thời gian chậm nộp để áp dụng khung hình phạt phù hợp, từ phạt cảnh cáo đối với trường hợp nộp trễ hạn dưới 05 ngày có tình tiết giảm nhẹ, đến phạt tiền đối với các trường hợp chậm nộp kéo dài.
- Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp: Quy định rõ việc xác định hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn. Người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền chậm nộp và bị xử phạt theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế đã được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định.
- Áp dụng tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng: Khi quyết định mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì mức phạt là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt.
Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm dẫn đến thiếu thuế hoặc trốn thuế.
- Buộc điều chỉnh lại sổ sách kế toán, hồ sơ khai thuế đối với các hành vi vi phạm không dẫn đến thiếu thuế nhưng làm sai lệch thông tin quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4047/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn trước đây của Tổng cục Thuế và các cơ quan thuế địa phương có nội dung trái với hướng dẫn tại Công văn này đều bãi bỏ và thực hiện thống nhất theo văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4047/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Tổng cục Thuế nhận công văn số 1981/CT-THNVDT ngày 17/7/2012 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về xử phạt chậm nộp thuế nhà thầu và thuế suất thuế tài nguyên của quặng Fluorit. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về xử phạt chậm nộp đối với thuế nhà thầu nước ngoài
Tại tiết b1, điểm 3.2 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC hướng dẫn về thuế nhà thầu nước ngoài quy định:
“b1) Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng”.
Tại Khoản 5 Điều 9 Chương II Thông tư số 28/2011/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục quản lý thuế quy định:
“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế”.
Tại Điểm 2 Mục II Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý vi phạm pháp luật về thuế quy định về việc xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế như sau:
“2. Mức xử phạt tiền là 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.
Số ngày chậm nộp tiền thuế bao gồm 04 ngày lễ, ngày nghỉ và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định … gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp vào Ngân sách Nhà nước ghi trên chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp bên Việt Nam nộp thay thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài, tại hợp đồng thầu ký giữa bên Việt Nam và nhà thầu nước ngoài nếu không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng; trường hợp trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế, bên Việt Nam và nhà thầu nước ngoài tiến hành điều chỉnh hợp đồng theo quy định của pháp luật, tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh và thực hiện khai điều chỉnh giảm số thuế TNDN phải nộp thì tiền phạt chậm nộp đối với số thuế TNDN chưa nộp được tính trên số thuế TNDN đã được điều chỉnh giảm. Thời gian tính phạt nộp chậm được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Gia Lai kiểm tra xác định cụ thể việc điều chỉnh hợp đồng của nhà thầu nước ngoài và hướng dẫn đơn vị khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
2/ Về thuế suất thuế tài nguyên đối với quặng Fluorit
Theo quy định tại Mục II Phần 1 của Biểu thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại được liệt kê tên cụ thể từ điểm 1 đến điểm 21 không có tên quặng Fluorit.
Do đó, trường hợp nếu quặng Fluorit là khoáng sản không kim loại chưa được liệt kê tên gọi tại các điểm từ 1 đến 21 thì xếp vào mức thuế suất 5% theo quy định tại điểm 22 “Khoáng sản không kim loại khác” của Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Gia Lai biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 305/TCT-KK xử phạt vi phạm hành chính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1938/TCT-CS xử phạt vi phạm hành chính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1485/TCHQ-PC trả lời công văn 688/HQHCM-CBLXL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1068/TCT-CS vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 928/2010/UBTVQH12 ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 305/TCT-KK xử phạt vi phạm hành chính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1938/TCT-CS xử phạt vi phạm hành chính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1485/TCHQ-PC trả lời công văn 688/HQHCM-CBLXL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1068/TCT-CS vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4047/TCT-CS xử phạt vi phạm hành chính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4047/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
