Công văn 3605/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 04 tháng 09 năm 2015 hướng dẫn chi tiết về việc xử lý các trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ và các cơ quan thuế có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về hóa đơn.
Quy định về xử phạt hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn
- Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn bản gốc (Liên 2) để phục vụ việc kê khai, khấu trừ thuế và hạch toán chi phí thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi làm mất hóa đơn.
- Các trường hợp mất hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác được chứng minh bằng văn bản xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ được xem xét miễn hoặc giảm nhẹ hình thức xử phạt theo quy định.
Thủ tục khai báo và xử lý khi phát hiện mất hóa đơn
- Khi phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn (kể cả hóa đơn đã lập hoặc chưa lập), tổ chức, cá nhân phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự việc hoặc ngày phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn.
- Doanh nghiệp phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo mất hóa đơn.
Trách nhiệm phối hợp giữa bên bán và bên mua
- Bên bán và bên mua phải lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn, trong đó ghi rõ liên 1 của hóa đơn bên bán đã khai, nộp thuế vào kỳ tính thuế nào.
- Bên bán thực hiện sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận và đóng dấu trên bản sao để giao cho bên mua. Bên mua được sử dụng bản sao hóa đơn này kèm theo biên bản mất hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.
- Cả hai bên phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của việc mất hóa đơn và các chứng từ kèm theo.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3605/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong công tác quản lý thuế và xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3605/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2081/CT-HCQT-TV-AC ngày 27/08/2010 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về việc xử lý mất hóa đơn do nguyên nhân khách quan. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 19, Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn quy định:
“Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính”.
Tại Điểm 6, Điều 3 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2/7/2002 về xử lý vi phạm hành chính của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định: Không xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình”.
Căn cứ theo quy định nêu trên, nếu sự việc mất hóa đơn của Bưu điện tỉnh Gia Lai (mất do kẻ gian bẻ khóa lấy cắp tại Bưu điện) có biên bản của cơ quan công an xác nhận bị mất cắp hóa đơn trong trường hợp khách quan thì không xử lý vi phạm hành chính do việc mất hóa đơn theo Điều 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Trong trường hợp đơn vị mất hóa đơn mà không có biên bản xác nhận của cơ quan công an là vi phạm trong trường hợp khách quan như nêu trên thì việc mất hóa đơn bị xử phạt theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và căn cứ vào tình hình thực tế để áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật đúng quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 2Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 3Công văn 636/TCT-CS năm 2014 xử lý mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1586/TCT-CS năm 2014 xử lý mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4819/TCT-CS năm 2016 xử lý mất hóa đơn liên 2 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3605/TCT-CS xử lý mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3605/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
