Công văn số 2039/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thu tiền sử dụng đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế tại địa phương bao gồm Cục Thuế và Chi cục Thuế trong việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính. Đồng thời, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất.
Xác định nghĩa vụ tài chính và giá đất tính tiền sử dụng đất
- Tiền sử dụng đất được xác định dựa trên diện tích đất được giao, mục đích sử dụng đất và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các trường hợp được giao đất trước khi Luật Đất đai có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, việc xác định giá đất và chính sách thu tiền sử dụng đất phải tuân thủ theo đúng các quy định chuyển tiếp nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Hướng dẫn cụ thể về điều kiện, đối tượng và hạn mức được áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất, đặc biệt là đối với các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo, và đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Quy trình phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường trong việc thẩm định hồ sơ, xác định diện tích đất trong hạn mức và ngoài hạn mức giao đất ở để làm cơ sở tính toán mức miễn giảm chính xác.
Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng
- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin địa chính của thửa đất làm căn cứ để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ vào ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại văn bản này để triển khai thực hiện thống nhất tại địa phương, kịp thời báo cáo những vướng mắc vượt quá thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2039/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2039 TCT/NV7 NGÀY 23 THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Phú Thọ
Trả lời Công văn số 225 CT/TTr ngày 23/4/2002 của Cục thuế tỉnh Phú Thọ về đề nghị giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Mục IV, Phần A, Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất đã quy định các loại giấy tờ được xác định là hợp lệ về quyền sử dụng đất. Căn cứ vào quy định này, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất ở từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 31/5/1990, trong quyết định giao đất không quy định nghĩa vụ tài chính thì khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, không phải nộp tiền sử dụng đất vì đã có giấy tờ hợp lệ. Trường hợp trong quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có quy định người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi nhận đất nhưng người sử dụng đất chưa nộp, thì khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân phải nộp 20% tiền sử dụng đất.
2. Trường hợp hộ gia đình được giao đất ở từ ngày 31/5/1990 đến trước ngày 15/10/1993, trong quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có quy định nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất nhưng người sử dụng đất chưa nộp, thì trường hợp này để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân phải nộp 20% tiền sử dụng đất.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Phú Thọ biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1Công văn số 3007 TCT/NV7 ngày 12/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất
- 2Công văn số 2940 TCT/NV7 ngày 06/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất
- 3Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Công văn số 918TCT/TS về việc giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3983/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4280/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3007 TCT/NV7 ngày 12/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất
- 2Công văn số 2940 TCT/NV7 ngày 06/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất
- 3Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
- 5Công văn số 918TCT/TS về việc giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3983/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4280/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2039/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 2039/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
